TRÍCH DẪN ĐIỀU LUẬT

Công khai bản án, quyết định của ṭa án

 

1.                  Doanh nghiệp

1.1.               Điều 13 LDN 2005

1.2.               khoản 2 Điều 108 LDN 2005, HĐQT không có quyền và nhiệm vụ này

1.3.               khoản 1 Điều 80 LDN 2005: yêu cầu rút lại phần vốn góp nên đă vi phạm

1.4.               Điều 90 LDN 2005: Mua lại cổ phần

1.5.               Điều 301 LTM 2005:

2.                  Việc dân sự (Điều 311, BLTTDS)

-         Đơn yêu cầu: gửi ṭa án giải quyết việc dân sự

-         Không có yếu tố tranh chấp

2.1.               Những vướng mắc

2.2.               Giải quyết thuận t́nh ly hôn (Điều 88, Luật Hôn nhân gia đ́nh; Điều 10, BLTTDS)

2.3.                

3.                  Vụ việc dân sự

3.1.               Những vướng mắc khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

3.2.                

4.                  Các giao dịch được xác lập trước ngày luật, bộ luật có hiệu lực

4.1.               Bộ luật dân sự (Cũ: hiệu lực 01/07/1996; Hiện hành: 01/01/2006): các giao dịch dân sự xác lập trước ngày 1/7/1996, đến 01/01/2005

4.1.1.                       Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP (Xem link online - Local)

4.2.                Bộ luật tố tụng dân sự: Hiệu lực từ ngày 01/01/2005

4.3.                

5.                  Khởi kiện: h́nh thức và nội dung đơn khởi kiện (điều 164 BLTTDS)

5.1.                

6.                  Ủy quyền khởi kiện (theo công văn 38/KHXX)

6.1.                

7.                  Thời hiệu khiếu nại (Điều 318, luật thương mại 2005)

7.1.                

8.                  Thời hiệu khởi kiện (Điều 319, luật thương mại)

9.                  Mức phạt vi phạm tối đa 8% (Điều 301, luật thương mại)

1.                  Mức phạt tối đa 12% (Điều 110, luật xây dựng)

2.                  “Luật thương mại 97: mất quyền khiếu nại, mất quyền khởi kiện”

3.                  Lăi suất (Điều 476, khoản 1, Bộ luật dân sự 2005)

3.1.               Không được vượt quá 150% của lăi suất cơ bản

3.2.               Áp dung lăi suất cơ bản: nếu không xác định rơ lăi suất hoặc có tranh chấp lăi suất

3.3.               Tham khảo đáp án:

3.3.1.                       Vay tiền, lăi suất cao (Pháp luật dân sự và tố tụng dân sự. PA25 Công an Hà Nội)

3.3.2.                        

4.                  Thẩm quyền của ṭa án cấp huyện (Điểm a, khoản 1, điều 33, BLTTDS 2004, + BLTTDS sửa đổi (HL 01/01/2012)  - sửa đổi điều 33 BLTTDS 2004)

5.                  Tranh chấp hợp đồng đại lư mua bán hàng hóa (Điều 166 đến 177, luật thương mại 2005)

5.1.                

6.                  Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của ṭa án (Điều 29, BLTTDS 2004)

6.1.               1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng kư kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

6.2.               2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

6.3.               3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi h́nh thức tổ chức của công ty

6.4.               Tham khảo đáp án:

6.4.1.                       Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa (kỹ năng giải quyết các vụ việc dân sự. Thẩm phán K13, đợt 1)

6.4.2.                        

7.                  Bên bán phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa và phải bảo hành (Điều 49 luật thương mại; Điều 444: “Bảo đảm chất lượng bên bán”; Điều 445: “Nghĩa vụ bảo hành”; Điều 446: “Quyền yêu cầu bản hành” BLDS 2005)

8.                  Vi phạm về chất lượng là vi phạm điều khoản cơ bản (k13, Điều 3, Luật thương mại 2005: “Giải thích từ ngữ”; Điểm b, khoản 4, điểu 312 Luật thương mại: “Hủy bỏ hợp đồng”)

8.1.               Điều 3, k13: Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

8.2.                Điểm b, khoản 4, điểu 312: Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

9.                  Yêu cầu bồi thường thiệt hại tiền thuê thiết bị từ ngày giao hàng đến khi xét xử (khoản 3, Điều 314, luật thương mại 2005: “Hậu quả pháp lư của việc hủy bỏ hợp đồng”)

10.            Phạt vi phạm. Biện pháp phạt vi phạm hợp đồng chỉ được thực hiện khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung tại các phụ lục hợp đồng. (Điều 300, luật thương mại: “phạt vi phạm”)

11.            Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của ṭa án (Điều 31, BLTTDS sửa đổi)

12.             

13.            Nghĩa vụ trả nợ của bên vay (Điều 474, BLDS 2005)

13.1.           Vay không có lăi suất: phải trả lăi suất theo lăi suất cơ bản của ngân hàng (nếu có thỏa thuận)

13.2.           Vay có lăi suất: phải trả nợ gốc và lăi nợ quá hạn theo lăi suất cơ bản

14.            Quyền, nghĩa vụ của bị đơn (Điều 60, BLTTDS sửa đổi)

14.1.           Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn

14.2.           Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn

15.            Quyền và nghĩa vụ của đương sự (Khoản 2, Điều 58, BLTTDS sữa đổi)

15.1.           a) Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;

15.2.           c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu trữ, quản lư tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho ḿnh để giao nộp cho Ṭa án;

15.3.           d) Đề nghị Ṭa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự ḿnh không thể thực hiện được hoặc đề nghị Ṭa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá;

15.4.           đ) Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất tŕnh hoặc do Ṭa án thu thập;

15.5.           n) Đề nghị Ṭa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

16.            Người đại diện (Điều 73, BLTTDS 2004)

16.1.           3. Người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt ḿnh tham gia tố tụng

17.            Đại diện (Điều 139, BLDS 2005)

17.1.           Không thể ủy quyền cho tổ chức: 1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và v́ lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện

17.2.            

18.            Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 63, BLTTDS sửa đổi)

18.1.           Bổ sung: 2. b) Trợ giúp viên pháp lư hoặc người tham gia trợ giúp pháp lư theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lư.

18.2.           3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án

19.            Thủ tục niêm yết công khai (Điều 154, BLTTDS 2004)

19.1.           3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết.

19.2.            

20.            Kháng cáo, kháng cáo quá hạn (Điều 245, 247 BLTTDS)

20.1.           Kháng cáo quá hạn (Điều 247 BLTTDS): Nộp cho TAND cấp sơ thẩm, TAND cấp sơ thẩm chuyển lên phúc  thẩm.

20.1.1.                   Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Toà án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn

20.1.2.                   Hội đồng có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rơ lư do

21.            cc

22.             

 

 

--

 

BLTTDS sửa đổi (HL 01/01/2012)

Điều 33. Thẩm quyền của Ṭa án nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh

1. Ṭa án nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ṭa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ́nh quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Ṭa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đ́nh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Ṭa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ṭa án nhân dân cấp huyện.”

--

Điều 58, BLTTDS sữa đổi

 

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

1. Các đương sự có các quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng.

2. Khi tham gia tố tụng, đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;

b) Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ḿnh;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu trữ, quản lư tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho ḿnh để giao nộp cho Ṭa án;

d) Đề nghị Ṭa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự ḿnh không thể thực hiện được hoặc đề nghị Ṭa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá;

đ) Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất tŕnh hoặc do Ṭa án thu thập;

e) Đề nghị Ṭa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia ḥa giải do Ṭa án tiến hành;

h) Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của ḿnh;

i) Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ḿnh;

k) Tham gia phiên toà;

l) Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này;

m) Tranh luận tại phiên ṭa;

n) Đề nghị Ṭa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;

o) Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án khi được phép của Ṭa án hoặc đề xuất với Ṭa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc người làm chứng;

p) Được cấp trích lục bản án, quyết định của Ṭa án;

q) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Ṭa án và chấp hành các quyết định của Ṭa án trong thời gian giải quyết vụ án;

r) Tôn trọng Ṭa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà;

s) Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Ṭa án theo quy định của Bộ luật này;

t) Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật;

u) Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí theo quy định của pháp luật;

v) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật;

x) Đề nghị Ṭa án tạm đ́nh chỉ giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật này;

y) Các quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.”

--