Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là: Trực tiếp và gián tiếp.
Bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp theo QĐ 48 và 15.
1. Nguyên tắc lập và tŕnh bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Tuân thủ các quy định của Chuẩn
mực kế toán số 24 “Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ”
- Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải tŕnh bày các luồng tiền theo 3 loại
hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan
đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp
thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt
động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy tŕ các hoạt động, trả cổ
tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài
chính bên ngoài.
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến
việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lư tài sản dài hạn và các khoản
đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến
việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh
nghiệp.
+/ Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
hay hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

(a) Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng:
- Tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản;
- Các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng;
- Ngân hàng nhận và thanh toán các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản
tiền chuyển hoặc thanh toán qua ngân hàng.
(b) Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có ṿng quay nhanh, thời gian
đáo hạn ngắn:
- Mua, bán ngoại tệ;
- Mua, bán các khoản đầu tư;
- Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn không quá 3 tháng.
2. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết,
các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gởi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế
toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…
Để việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thuận lợi, khi mở sổ
và ghi sổ kế toán các bạn cần chú ư những việc sau:
- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết
theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính.
- Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân
hàng”, “Tiền đang chuyển” phải có chi tiết để theo dơi được 3 loại hoạt
động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính làm căn cứ
tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Ví dụ: Đối
với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lăi vay, kế toán phải phản ảnh riêng
số tiền trả lăi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chi tiết.
3. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết từng chỉ tiêu:
I. Lập báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác: Mă
số 01
- Căn cứ vào tổng số tiền đă thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng
hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các
khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán v́ mục đích thương mại) (nếu có),
trừ (-) các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư,
kể cả các khoản tiền đă thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao
dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ
trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng
hóa, dịch vụ.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiần
mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải
trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ
phải trả, trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dv” (bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền
ngay) và sổ kế toán tài khoản “Phải thu của khách hàng” (bán hàng, cung cấp
dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước, đă thu được tiền trong
kỳ này) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ của người mua sản phẩm, hàng
hóa,dịch vụ, sổ kế toán tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và tài khoản
“doanh thu hoạt động tài chính” (bán chứng khoán v́ mục đích thương mại thu
tiền ngay).
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ: Mă số 02
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ cho người
cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chi mua chứng khoán v́ mục đích thương mại (nếu
có), kể cả số tiền đă trả cho các khoản nợ phải trả liên quan đến giao dịch
mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và
số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng” (phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi tiến từ
thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản “vay ngắn hạn”
(phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán)
trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “phải trả cho
người bán”, sổ kế toán các tài khoản hàng tồn kho và các tài khoản có liên
quan khác, chi tiết phần đă trả bằng tiền trong kỳ báo cáo, sổ kế toán các
tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi mua chứng khoán v́ mục đích
thương mại).
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
3. Tiền chi trả cho người lao động: Mă số 03.
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền
lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng…do doanh nghiệp đă thanh toán hoặc
tạm ứng.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả cho
người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản
“phải trả người lao động” – phần đă trả bằng tiền trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
4. Tiền chi trả lăi vay: Mă số 04.
- Căn cứ vào tổng số tiền lăi vay đă trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lăi
vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lăi vay phải trả phát sinh
từ các kỳ trước và đă trả trong kỳ này, lăi tiền vay trả trước trong kỳ này.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng” (phần chi trả lăi tiền vay); sổ kế toán tài khoản
“phải thu của khách hàng” (phần tiền trả lăi vay từ tiền thu các khoản phải
thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài
khoản “chi phí phải trả”, tài khoản “chi phí tài chính”, tài khoản “chi ph́
trả trước ngắn hạn”, tài khoản “chi phí trả trước dài hạn” (theo dơi số tiền
lăi vay trả trước) (theo dơi số tiền lăi vay phải trả) và các tài khoản liên
quan khác.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Mă số 05.
- Căn cứ vào tổng số tiền đă nộp thuế TNDN cho nhà nước trong kư báo cáo,
bao gồm số tiền thuế TNDN đă nộp của kỳ này, số thuế TNDN c̣n nợ từ các kỳ
trước đă nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền nộp thuế
TNDN), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền nộp thuế
TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau
khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
(phần thuế TNDN đă nộp trong kỳ báo cáo).
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh: Mă số 06
- Căn cứ vào tổng số tiền đă thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh,
ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mă số 01, như: tiền thu từ khoản thu
ngắn hạnập khác (tiền thu về được bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng và các
khoản tiền thu khác…); tiền đă thu do được hoàn thuế; tiền thu được do nhận
kư quỹ, kư cược; tiền thu hồi các khoản đưa đi kư cược, kư quỹ; tiền được cá
nhân tổ chức bên ngoài thưởng, hổ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp….
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“thu nhập khác”, tài khoản “thuế GTGT được khách hàng khấu trừ” và sổ kế
toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh: Mă số 07
- Căn cứ vào tổng số tiền đă chi về các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh
ở mă số 02, 03, 04, 05, như: tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi
phí khác; tiền nộp các loại thuế (không bao gồm TNDN); tiền nộp các loại
phí, lệ phí, tiền thuê đất; tiền chi đưa đi kư cược, kư quỹ; tiền trả lại
các khoản nhận kư cược, kư quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ dự pḥng trợ cấp
mất việc làm; tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự pḥng phải trả; tiền chi trực
tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc
vốn chủ sở hữu; tiền chi trực tiếp từ nguồn dự pḥng phải trả…
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế
toán các tài khoản “chi phí khác”, “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”,
“qũy khen thưởng phúc lợi”, “ các qũy thuộc vốn chủ sở hửu”, “qũy dự pḥng
trợ cấo mất việc làm”, “ dự pḥng phải trả” và các tài khoản liên quan khác.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Mă số 20
- Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh
lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh
doanh trong kỳ báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ
tiêu từ Mă số 01 đến Mă số 07.
Chú ư: Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm th́ ghi trong ngoặc đơn (…)
Mă số 20 = (Mă
số 01 + 02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản
dài hạn khác: Mă số 21.
- Căn cứ vào tổng số tiền đă chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, tiền chi cho
hoạt động đầu tư xây dựng dở dang đầu tư vào bất động sản và đầu tư tài
chính dài hạn khác trong năm báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, (phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi
tiền từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản
“vay, nợ dài hạn” (phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả
ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các
tài khoản “TSCĐ “ “bất động sản đầu tư”, “xây dựng cơ bản dở dang”, “đầu tư
tài chính dài hạn khác”, “phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
2.Tiền thu từ thanh lư, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài
sản dài hạn khác: Mă số 22.
- Căn cứ vào số tiền thuần đă thu từ việc thanh lư, nhựơng bán TSCĐ và bất
động sản đầu tư trong kỳ báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền
chi cho việc thanh lư, nhựơng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài khoản
đầu tư dài hạn khác. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“thu nhập khác” (chi tiết thu về thanh lư, nhựơng bán TSCĐ), sổ kế toán tài
khoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (chi tiết thu mua bất động
sản đầu tư), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền thu
liên quan đến thanh lư, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản
dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài
khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài
khoản “chi phí tài chính” và “chi phí khác” (chi tiết chi phí về thanh lư
nhượng bánTSCĐ) và tài khoản giá vốn hàng bán (chi tíết chi phí bất động sản
đầu tư) trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ
hơn số tiền thực chi.
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác: Mă số 23
- Căn cứ vào tổng số tiền đă chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ
của đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…) v́ mục đích nắm giữ đầu
tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ
được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ v́ mục đích
thương mại.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“đầu tư tài chính ngắn hạn” (chi tiết tiền gửi có kỳ hạn, chi tiền cho vay
ngắn hạn), “đầu tư tài chính dài hạn ” (chi tiết các khoản tiền chi cho vay
dài hạn, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác), trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác:
Mă số 24
- Căn cứ vào tổng số tiền đă thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đă cho vay,
từ bán lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các
khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ v́ mục đích thương mại.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“đầu tư tài chính ngắn hạn ”, “đầu tư tài chính dài hạn” (chi tiết thu hồi
tiền cho vay), tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết số tiền thu
do bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu)).
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Mă số 25
- Căn cứ vào tổng số tiền đă chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong
kỳ báo cáo, bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới h́nh thức mua cổ phiếu, góp vốn
vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết,… (không
bao gồm tiền chi mua cổ phiếu v́ mục đích thương mại).
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“đầu tư vào công ty con”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, tài khoản “đầu tư
vào công ty liên kết” và tài khoản “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết đầu tư cổ
phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Mă số 26
- Căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (do
bán lại hoặc thanh lư các khoản vốn đă đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo
cáo (không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu đă mua v́ mục đích thương mại).
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“Đầu tư vào công ty liên kết”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, và tài khoản
“đầu tư dài hạn khác”, tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết đầu tư
cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo.
7. Tiền thu lăi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia: Mă số
27.
- Căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lăi cho vay, lăi tiền gửi, lăi từ
mua và nắm giữ đầu tư các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…), cổ
tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo
cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“doanh thu hoạt động tài chính”, Tài khoản “Phải thu khác”.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Mă số 30
- Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch
giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong
kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mă
số từ mă số 21 đến mă số 27.
Chú ư: Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm th́ ghi trong ngoặc đơn (…)
Mă số 30 = (Mă
số 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27).
III.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu:
Mă số 31.
- Căn cứ vào tổng số tiền đă thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn
dưới các h́nh thức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (số tiền thu theo giá
thực tế phát hành), tiền thu góp vốn bằng tiền của các chủ sở hữu, tiền thu
do nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản
vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu
bằng tài sản.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“Nguồn vốn kinh doanh” (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đă phát hành: Mă số 32
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của
doanh nghiệp dưới các h́nh thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của
doanh nghiệp đă phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ
trong kỳ báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản
“nguồn vốn kinh doanh” và “cổ phần quỹ” trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: Mă số 33.
- Căn cứ vào tổng số tiền đă nhận được do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn, dài
hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác
trong kỳ báo cáo. Đối với các khoản vay bằng trái phiếu, số tiền đă thu được
phản ánh theo số thực thu (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản
chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lăi trái phiếu trả trước).
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, các tài khoản phải trả (phần tiền vay nhận được
chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu
với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”, “vay, nợ dài hạn”, và các tài
khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
4.Tiền chi trả nợ gốc vay: Mă số 34
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả về khoản nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn,
nợ thuê tài chính của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối
tượng khác trong kỳ báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng”
(phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong
kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”,
“nợ dài hạn đến hạn trả”, “vay, nợ dài hạn” trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính: Mă số 35
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo
cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng”
(phần tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu của khách
hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “nợ
dài hạn đến hạn trả”, “ Vay, nợ dài hạn” (chi tiết số trả nợ thuê tài chính)
trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (…)
6. Cổ tức, lợi nhuận đă trả cho chủ sở hữu: Mă số 36
- Căn cứ vào tổng số tiền đă trả cổ tức và lợi nhuận được chia cho các chủ
sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, sau khi
đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “lợi nhuận chưa phân phối”, sổ kế toán
tài khoản “phải trả, phải nộp khác” (chi tiết số tiền đă trả về cổ tức và
lợi nhuận) trong kỳ báo cáo.
Chú ư: Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc
đơn (…)
- Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng
không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Mă số 40
- Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch
giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính
trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu
có mă số từ mă số 31 đến mă số 36.
Chú ư: Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm th́ ghi trong ngoặc đơn (…)
Mă số 40 = (Mă
số 31 + 32 + 33 + 34 + 35 + 36).
Lưu chuyển tiền thuần trong năm: Mă số 50 =
(Mă số 20 + 30 + 40)
- Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số
tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: hoạt động kinh
doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo
cáo.
Chú ư: Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm th́ ghi trong ngoặc đơn (…)
Tiền và tương đương tiền đầu năm: Mă số 60
- Căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo,(Mă số 110,
cột “số đầu năm” trên bảng cân đối kế toán)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: Mă số
61.
- Căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối
kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối
kỳ báo cáo.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền
mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, và tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi
tiết các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa măn định nghĩa là tương đương tiền), sau
khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết tài khoản “chênh lệch tỷ giá hối đoái”
trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đoái
cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đă ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi
bằng số âm dưới h́nh thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ
thấp hơn tỷ giá hối đoái đă ghi nhận trong kỳ.
Tiền và tương đương tiền cuối năm: Mă số 70 =
(Mă số 50 + 60 + 61)
- Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối
kỳ báo cáo, bao gồm “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, và số dư cuối kỳ của
các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “đầu
tư tài chính ngắn hạn” đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa măn định nghĩa
là tương đương tiền.
- Chỉ tiêu này bằng số “tổng cộng” của các chỉ tiêu mă số 50, 60 và 61 và
bằng chỉ tiêu mă số 110 trên bảng cân đối kế toán năm đó.
Chúc các bạn thành công! Nếu
các bạn chưa tự tin lắm có thể tham gia Lớp
học thực hành kế toán trên Excel để
được hướng dẫn chi tiết từ việc hạch toán, lên báo cáo tài chính trên Excel
_______________________________________________
Các bạn cần tư vấn về nghiệp vụ kế toán xin liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học kế toán thuế thực tế
Mr Nam: 0984 322 539 - 0963 133 042
Email: hainam188801@gmail.com.
Website: Ketoanthienung.net