CHÍNH PHỦ

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

Về đăng kư doanh nghiệp

 

 


Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lư thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng kư doanh nghiệp.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp; đăng kư hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng kư kinh doanh và quản lư nhà nước về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng kư doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ́nh thực hiện đăng kư hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này;

3. Cơ quan đăng kư kinh doanh;

4. Cơ quan thuế;

5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng kư doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng kư doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng kư thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng kư những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng kư doanh nghiệp với cơ quan đăng kư kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Đăng kư doanh nghiệp bao gồm đăng kư thành lập doanh nghiệp, đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng kư, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

2. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng kư doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng kư doanh nghiệp.

3. Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin về đăng kư doanh nghiệp; công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp và phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp của cơ quan đăng kư kinh doanh.

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng kư doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp và t́nh trạng pháp lư của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp có giá trị pháp lư là thông tin gốc về doanh nghiệp.

5. Đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng kư doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

6. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử là hồ sơ đăng kư doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lư như hồ sơ đăng kư doanh nghiệp bằng bản giấy.

7. Văn bản điện tử là dữ liệu điện tử được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng “.doc” hoặc “.pdf” và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.

8. Chữ kư số công cộng là một dạng chữ kư điện tử theo quy định của pháp luật về chữ kư số và dịch vụ chứng thực chữ kư số.

9. Tài khoản đăng kư kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tài khoản đăng kư kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ kư số công cộng.

10. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đă được đối chiếu với bản chính.

11. Số hóa hồ sơ là việc quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy sang dạng văn bản điện tử.

12. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông tin đăng kư doanh nghiệp, t́nh trạng hoạt động của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng kư doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng kư doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ kư của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp có giá trị pháp lư như nhau.

2. Cơ quan đăng kư kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng kư doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

3. Cơ quan đăng kư kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng kư doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp

1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng kư doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Nghiêm cấm cơ quan đăng kư kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng kư doanh nghiệp.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng kư doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương ḿnh. Những quy định về đăng kư doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 6. Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

1. Mẫu Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

2. Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứng nhận có giá trị pháp lư là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng kư của doanh nghiệp.

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh

1. Khi đăng kư thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp. Cơ quan đăng kư kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác th́ ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác th́ ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác th́ cơ quan đăng kư kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng kư ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn th́ doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đă chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đă ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

8. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá tŕnh hoạt động. Việc quản lư nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

9. Trường hợp cơ quan đăng kư kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng kư kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng kư kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải tŕnh, cơ quan đăng kư kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.

Điều 8. Mă số doanh nghiệp, mă số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mă số địa điểm kinh doanh

1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mă số duy nhất gọi là mă số doanh nghiệp. Mă số này đồng thời là mă số thuế của doanh nghiệp.

2. Mă số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá tŕnh hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động th́ mă số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

3. Mă số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng kư thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

4. Cơ quan quản lư nhà nước thống nhất sử dụng mă số doanh nghiệp để quản lư và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.

5. Mă số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp.

6. Mă số của địa điểm kinh doanh là mă số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mă số này không phải là mă số thuế của địa điểm kinh doanh.

7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mă số thuế do vi phạm pháp luật về thuế th́ doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện không được sử dụng mă số thuế trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mă số thuế.

8. Đối với các chi nhánh, văn pḥng đại diện đă thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mă số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mă số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng kư hoạt động tại Pḥng Đăng kư kinh doanh theo quy định.

9. Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh), mă số doanh nghiệp là mă số thuế do cơ quan thuế đă cấp cho doanh nghiệp.

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng kư doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng kư doanh nghiệp.

2. Cơ quan đăng kư kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp theo quy định.

Điều 10. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam c̣n hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài c̣n hiệu lực.

Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng kư doanh nghiệp

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kư doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kư doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kư doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kư doanh nghiệp.

Điều 12. Cấp đăng kư doanh nghiệp theo quy tŕnh dự pḥng

1. Cấp đăng kư doanh nghiệp theo quy tŕnh dự pḥng là việc cấp đăng kư doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng kư doanh nghiệp theo quy tŕnh dự pḥng giữa cơ quan đăng kư kinh doanh và cơ quan thuế thực hiện theo quy tŕnh luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

3. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan đăng kư kinh doanh thực hiện việc cấp đăng kư doanh nghiệp theo quy tŕnh dự pḥng.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng kư doanh nghiệp theo quy tŕnh dự pḥng, cơ quan đăng kư kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới đă cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KƯ KINH DOANH VÀ QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP

Điều 13. Cơ quan đăng kư kinh doanh

1. Cơ quan đăng kư kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Pḥng Đăng kư kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Pḥng Đăng kư kinh doanh).

Pḥng Đăng kư kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Pḥng Đăng kư kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Pḥng Đăng kư kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Pḥng Đăng kư kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Pḥng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng kư hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện).

2. Cơ quan đăng kư kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Pḥng Đăng kư kinh doanh

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng kư doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

2. Phối hợp xây dựng, quản lư, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng kư doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

3. Cung cấp thông tin về đăng kư doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lư cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp.

5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp.

6. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Nghị định này.

7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định này.

8. Đăng kư cho các loại h́nh khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

2. Phối hợp xây dựng, quản lư, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Pḥng Đăng kư kinh doanh, cơ quan thuế cấp huyện về t́nh h́nh đăng kư hộ kinh doanh trên địa bàn.

3. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư hộ kinh doanh.

4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo t́nh h́nh kinh doanh khi cần thiết;

5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định này.

7. Đăng kư cho các loại h́nh khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quản lư nhà nước về đăng kư doanh nghiệp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đăng kư doanh nghiệp, đăng kư hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng kư doanh nghiệp, đăng kư hộ kinh doanh và việc đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử;

b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kư doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng kư doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có yêu cầu; đôn đốc, chỉ đạo, theo dơi, kiểm tra việc thực hiện đăng kư doanh nghiệp;

c) Công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nội dung đăng kư doanh nghiệp, t́nh trạng pháp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

d) Hướng dẫn Pḥng Đăng kư kinh doanh thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng kư doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp;

đ) Tổ chức xây dựng, quản lư, phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp tại địa phương;

e) Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng kư thuế;

g) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng kư doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc;

h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng kư doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng kư thuế nhằm cung cấp mă số doanh nghiệp, mă số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mă số địa điểm kinh doanh phục vụ đăng kư doanh nghiệp và trao đổi thông tin về doanh nghiệp;

b) Chủ tŕ, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp, đăng kư hộ kinh doanh, đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh, phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng kư doanh nghiệp.

3. Bộ Công an chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp giả mạo.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ḿnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lư vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lư nhà nước; rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lư nhà nước và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng kư kinh doanh để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.

Chương III

ĐĂNG KƯ TÊN DOANH NGHIỆP

Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đă đăng kư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đă giải thể hoặc đă có quyết định có hiệu lực của Ṭa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đă đăng kư:

a) Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đă đăng kư.

3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đă đăng kư. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đă đăng kư. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đă giải thể hoặc đă có quyết định có hiệu lực của Ṭa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đă đăng kư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng kư đổi tên.

5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng kư đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.

Điều 18. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:

a) Loại h́nh doanh nghiệp;

b) Tên riêng của doanh nghiệp.

2. Trước khi đăng kư tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đă đăng kư trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

3. Pḥng Đăng kư kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng kư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Pḥng Đăng kư kinh doanh là quyết định cuối cùng.

4. Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đă đăng kư và không bắt buộc phải đăng kư đổi tên.

Điều 19. Xử lư đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1. Không được sử dụng tên thương mại, nhăn hiệu, chỉ dẫn địa lư của tổ chức, cá nhân đă được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhăn hiệu, chỉ dẫn địa lư đó. Trước khi đăng kư đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhăn hiệu, chỉ dẫn địa lư đă đăng kư và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhăn hiệu và chỉ dẫn địa lư của cơ quan quản lư nhà nước về sở hữu công nghiệp.

2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp th́ doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng kư đổi tên.

3. Chủ thể quyền sở, hữu công nghiệp có quyền đề nghị Pḥng Đăng kư kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Pḥng Đăng kư kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Pḥng Đăng kư kinh doanh, ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh nghiệp khi nhận được thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm. Kèm theo thông báo của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có:

a) Bản sao hợp lệ văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư nhăn hiệu, Giấy chứng nhận đăng kư chỉ dẫn địa lư; bản trích lục Sổ đăng kư quốc gia về nhăn hiệu, chỉ dẫn địa lư được bảo hộ do cơ quan quản lư nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhăn hiệu đăng kư quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lư nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Pḥng Đăng kư kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lư theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lư vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định th́ cơ quan có thẩm quyền xử lư vi phạm thông báo cho Pḥng Đăng kư kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải tŕnh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Pḥng Đăng kư kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 20. Tên chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng kư tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại th́ được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Chương IV

HỒ SƠ, TR̀NH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KƯ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PH̉NG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Điều 21. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp.

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 22. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lư theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng kư đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Điều 24. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập

1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng kư doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia.

2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng kư doanh nghiệp của công ty được tách phải có Nghị quyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách.

3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng kư doanh nghiệp của công ty hợp nhất phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.

4. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, ngoài giấy tờ quy định tại Chương VI Nghị định này, hồ sơ đăng kư doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.

Điều 25. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng kư chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ đăng kư chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lư theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty tổ chức;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

e) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại h́nh công ty.

3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng kư chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lư;

d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của ḿnh đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lư về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng kư chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

5. Việc chuyển đổi loại h́nh doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại h́nh tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Điều 26. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng

1. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại h́nh doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng kư thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này. Trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định này, trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 27. Tiếp nhận, xử lư hồ sơ đăng kư doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đă được điền vào Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng kư doanh nghiệp;

d) Đă nộp phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Pḥng Đăng kư kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp

1. Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng kư không đúng theo quy định, Pḥng Đăng kư kinh doanh phải thông báo rơ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Pḥng Đăng kư kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kư doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kư doanh nghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kư doanh nghiệp th́ người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp trực tiếp tại Pḥng Đăng kư kinh doanh hoặc đăng kư và nộp phí để nhận qua đường bưu điện.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp có giá trị pháp lư kể từ ngày Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

Điều 30. Chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu đăng kư doanh nghiệp

1. Trường hợp thông tin đăng kư doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp thực hiện việc hiệu đính thông tin theo quy định.

2. Trường hợp thông tin đăng kư doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, hồ sơ đăng kư doanh nghiệp bằng bản giấy do quá tŕnh chuyển đổi dữ liệu, Pḥng Đăng kư kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, cập nhật thông tin theo quy định.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, email khi thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp.

4. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ, cập nhật và chuyển đổi bổ sung dữ liệu đăng kư doanh nghiệp đối với các hồ sơ đăng kư doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Pḥng Đăng kư kinh doanh.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết thi hành Điều này.

Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng kư doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông tin đăng kư doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lư lao động, cơ quan bảo hiểm xă hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng kư doanh nghiệp do Pḥng Đăng kư kinh doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Pḥng Đăng kư kinh doanh đă gửi.

2. Định kỳ hàng tháng, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đă đăng kư trong tháng trước đó đến cơ quan quản lư chuyên ngành cùng cấp, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin đăng kư doanh nghiệp giữa cơ quan đăng kư kinh doanh với các cơ quan quản lư nhà nước khác thực hiện bằng h́nh thức gửi hồ sơ bằng bản giấy hoặc qua mạng điện tử.

4. Các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăng kư doanh nghiệp, t́nh trạng pháp lư và báo cáo tài chính của doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại Pḥng Đăng kư kinh doanh hoặc tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải trả phí theo quy định.

Điều 32. Phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải nộp phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng kư doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Pḥng Đăng kư kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Pḥng Đăng kư kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

2. Phương thức thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng kư doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp.

3. Khi phát sinh lỗi giao dịch trong quá tŕnh sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử để được giải quyết.

4. Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và việc sử dụng phí, lệ phí đăng kư doanh nghiệp, đăng kư hộ kinh doanh, phí cung cấp thông tin đăng kư doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp đảm bảo bù đắp một phần chi phí cho hoạt động của cơ quan đăng kư kinh doanh.

Điều 33. Đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

1. Hồ sơ đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện:

Khi đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn pḥng đại diện đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn pḥng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mă số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn pḥng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn pḥng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn pḥng đại diện;

e) Thông tin đăng kư thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn pḥng đại diện;

h) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn pḥng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn pḥng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn pḥng đại diện.

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng kư trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Pḥng Đăng kư kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mă số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ kư của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp để yêu cầu mă số chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh.

4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn pḥng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi chi nhánh, văn pḥng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5. Việc lập chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn pḥng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về h́nh thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với h́nh thức và nội dung như nhau.

2. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Tên, mă số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn pḥng đại diện;

b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

3. Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

4. Pḥng Đăng kư kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lư và sử dụng con dấu.

5. Trường hợp doanh nghiệp đă được cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện mới th́ thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện của các lần trước đó không c̣n hiệu lực.

 

 

 

Chương V

ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ

Điều 35. Đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn h́nh thức đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử. Pḥng Đăng kư kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân t́m hiểu thông tin, thực hiện đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử.

2. Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ kư số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng kư kinh doanh để đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lư như hồ sơ nộp bằng bản giấy.

Điều 36. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ

Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

2. Các thông tin đăng kư doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

3. Hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ kư số công cộng hoặc Tài khoản đăng kư kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều 37. Tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ kư số công cộng

1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, kư số vào hồ sơ đăng kư điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy tŕnh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng kư, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mă số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mă số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Quy tŕnh đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 38. Tŕnh tự, thủ tục đăng kư doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng kư kinh doanh

1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng kư kinh doanh.

2. Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng kư kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy tŕnh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng kư, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử.

4. Pḥng Đăng kư kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đă đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mă số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mă số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

6. Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng kư doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Pḥng Đăng kư kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng kư doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Pḥng Đăng kư kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

6. Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Pḥng Đăng kư kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đă gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp mà Pḥng Đăng kư kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy th́ hồ sơ đăng kư điện tử của doanh nghiệp không c̣n hiệu lực.

7. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Pḥng Đăng kư kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy th́ được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lư theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này.

8. Quy tŕnh đăng kư doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 39. Xử lư vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ kư số công cộng, Tài khoản đăng kư kinh doanh

Việc xác định và xử lư các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lư, sử dụng chữ kư số công cộng, Tài khoản đăng kư kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

HỒ SƠ, TR̀NH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KƯ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP

Điều 40. Đăng kư thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng kư thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đă đăng kư, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đă đăng kư, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Bản sao hợp lệ Điều lệ đă sửa đổi của công ty;

- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đă đăng kư.

4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 41. Đăng kư đổi tên doanh nghiệp

1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đă cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên hiện tại, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Tên dự kiến thay đổi;

c) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 42. Đăng kư thay đổi thành viên hợp danh

Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 180, Điều 181 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

1. Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;

3. Chữ kư của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;

4. Những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại: Điều 10 Nghị định này của thành viên hợp danh mới.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 43. Đăng kư thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

1. Hồ sơ đăng kư thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Họ, tên và chữ kư của một trong những cá nhân sau:

Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.

Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thi người kư thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.

Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị người đại diện theo pháp luật th́ người kư thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối kư tên vào thông báo của công ty th́ phải có họ, tên và chữ kư của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đă tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 44. Đăng kư thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng kư thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mă số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đă đăng kư và vốn điều lệ đă thay đổi; thời điểm và h́nh thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng kư thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng kư tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng kư tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rơ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng kư tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng kư tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 45. Đăng kư thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Tên, mă số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đă thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đă hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;

c) Thời điểm thừa kế;

d) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định này của người thừa kế.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

4. Trường hợp đăng kư thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn góp chưa góp được chào bán;

c) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên c̣n lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

5. Đăng kư thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp:

Việc đăng kư thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực hiện như đối với trường hợp đăng kư thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

Điều 46. Đăng kư thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức th́ người nhận chuyển nhượng phải đăng kư thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng kư thay đổi bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới kư;

b) Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

c) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng kư thay đổi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trong đó, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng.

3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế th́ công ty đăng kư thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới kư;

b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu mới;

d) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

4. Trường hợp có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng kư chuyển đổi sang loại h́nh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ đăng kư chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng kư doanh nghiệp;

b) Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;

c) Danh sách thành viên;

d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức;

đ) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế.

5. Việc đăng kư thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp tặng cho toàn bộ phần vốn góp thực hiện như đối với trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong hồ sơ đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp, hợp đồng tặng cho phần vốn góp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

6. Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 47. Đăng kư thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích th́ người mưa, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng kư thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng kư thay đổi bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp có chữ kư của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ kư của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích;

2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

Khi nhận hồ sơ đăng kư thay đổi của doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 48. Đăng kư thay đổi nội dung đăng kư hoạt động của chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Trước khi đăng kư thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn pḥng đại diện phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Khi thay đổi các nội dung đă đăng kư của chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng kư hoạt động của chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Pḥng đăng kư kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn pḥng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng kư hoạt động của chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn pḥng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn pḥng đại diện đă đăng kư, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng kư hoạt động của chi nhánh, văn pḥng đại diện đến Pḥng đăng kư kinh doanh nơi chi nhánh, văn pḥng đại diện dự định chuyển đến.

Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi chi nhánh, văn pḥng đại diện dự định chuyển đến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi trước đây chi nhánh, văn pḥng đại diện đặt trụ sở.

Điều 49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư. Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Ngành, nghề đăng kư bổ sung hoặc thay đổi;

c) Họ, tên, chữ kư của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rơ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Pḥng Đăng kư kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo th́ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 50. Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đă đăng kư, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Mức vốn đầu tư đă đăng kư, mức vốn đăng kư thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư;

c) Họ, tên, chữ kư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân đến Pḥng Đăng kư kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo th́ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Pḥng Đăng kư kinh doanh tại thời điểm đăng kư thành lập doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đă đăng kư mua, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mă số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đă đăng kư mua sẽ đương nhiên không c̣n là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đă thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

4. Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đă bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác, việc đăng kư thay đổi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng kư thay đổi cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này. Trong hồ sơ đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

5. Việc đăng kư thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 3 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

6. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

7. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Pḥng Đăng kư kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo th́ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 52. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

1. Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty đă đăng kư. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mă số doanh nghiệp, mă số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mă số doanh nghiệp, mă số thuế);

b) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Thông tin của cổ đông nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ kư của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đă thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rơ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với Pḥng Đăng kư kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo th́ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng kư thuế

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng kư thuế mà không thay đổi nội dung đăng kư kinh doanh th́ doanh nghiệp gửi Thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mă số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kư thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp;

b) Nội dung thay đổi thông tin đăng kư thuế.

2. Pḥng Đăng kư kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lư doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lư doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng kư doanh nghiệp đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mă số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng kư doanh nghiệp đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 171 Luật Doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty cổ phần gửi thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty gửi thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

6. Khi nhận Thông báo, Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 55. Công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp

1. Việc công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp.

2. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng kư doanh nghiệp.

3. Pḥng Đăng kư kinh doanh đăng tải nội dung đăng kư doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 56. Các trường hợp không thực hiện đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đă bị Pḥng Đăng kư kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp hoặc đă bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp;

b) Đang trong quá tŕnh giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Ṭa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

2. Doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tiếp tục đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đă có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và được Pḥng Đăng kư kinh doanh chấp nhận;

b) Phải đăng kư thay đổi một số nội dung đăng kư doanh nghiệp để phục vụ quá tŕnh giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng kư thay đổi phải kèm theo văn bản giải tŕnh của doanh nghiệp về lư do đăng kư thay đổi;

c) Đă thực hiện quyết định của Ṭa án hoặc Cơ quan thi hành án và có ư kiến chấp thuận của Ṭa án, Cơ quan thi hành án.

Chương VII

TR̀NH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KƯ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KƯ DOANH NGHIỆP

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đă đăng kư.

2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đă đăng kư chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đă thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh th́ phải thông báo tiếp cho Pḥng Đăng kư kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

4. Pḥng Đăng kư kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Pḥng Đăng kư kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đă đăng kư tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng kư tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo. Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng kư tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đă thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lư nhà nước đối với doanh nghiệp.

Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới h́nh thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đă cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Pḥng Đăng kư kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục theo quy định, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp. Pḥng Đăng kư kinh doanh thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

3. Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp không trung thực, không chính xác th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lư theo quy định của pháp luật. Sau khi có quyết định xử vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Pḥng Đăng kư kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp đă được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp mới th́ Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp của các lần trước đó không c̣n hiệu lực.

Điều 59. Tŕnh tự, thủ tục đăng kư giải thể doanh nghiệp

1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng kư giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Pḥng Đăng kư kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

3. Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng kư giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Pḥng Đăng kư kinh doanh, cơ quan thuế gửi ư kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Pḥng đăng kư kinh doanh.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Pḥng Đăng kư kinh doanh chuyển t́nh trạng pháp lư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp sang t́nh trạng giải thể nếu không nhận được ư kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

5. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đă đăng kư mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đă thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đă thu hồi con dấu.

Điều 60. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Đối với việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, kèm theo Thông báo phải có các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong đó quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện.

2. Pḥng Đăng kư kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển t́nh trạng pháp lư của chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp sang t́nh trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. Chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động, Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Pḥng Đăng kư kinh doanh và cơ quan thuế. Trong trường hợp này, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Pḥng để giải tŕnh. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến giải tŕnh th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động chi nhánh, văn pḥng đại diện, Giấy chứng nhận đăng kư địa điểm kinh doanh.

Điều 61. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

2. Pḥng Đăng kư kinh doanh thực hiện việc chấm dứt tồn tại chi nhánh, văn pḥng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

3. Trường hợp công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập, Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập gửi thông tin cho Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập để thực hiện chấm dứt tồn tại đối với công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

Điều 62. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp và Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lư thuế.

2. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo quyết định của Ṭa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp cần xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng kư doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi văn bản đề nghị cơ quan công an xác định hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của Pḥng Đăng kư kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của cơ quan công an, Pḥng Đăng kư kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo tŕnh tự, thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định này nêu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp là giả mạo.

Điều 63. Tŕnh tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kư doanh nghiệp là giả mạo:

Trường hợp hồ sơ đăng kư thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp là giả mạo th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng kư doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lư theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp doanh nghiệp đă đăng kư có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Pḥng Đăng kư kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng kư ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng kư thay đổi thành viên hoặc cổ đông, th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm Điểm c Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Pḥng để giải tŕnh. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến th́ Pḥng Đăng kư kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp th́ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Pḥng Đăng kư kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Pḥng để giải tŕnh. Sau 10 ngày m việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thi Pḥng Đăng kư kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lư thuế th́ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan quản lư thuế theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lư thuế, Pḥng Đăng kư kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo tŕnh tự, thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 203 Luật Doanh nghiệp.

7. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp và gửi sang cơ quan thuế.

Điều 64. Khôi phục t́nh trạng pháp lư của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp

Pḥng Đăng kư kinh doanh ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp và khôi phục t́nh trạng pháp lư của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp trong trường hợp:

1. Pḥng Đăng kư kinh doanh xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

2. Pḥng Đăng kư kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan quản lư thuế đề nghị khôi phục t́nh trạng pháp lư của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp trước khi Pḥng Đăng kư kinh doanh cập nhật t́nh trạng pháp đă giải thể của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp hoặc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Pḥng Đăng kư kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

Điều 65. Giải quyết thủ tục đăng kư doanh nghiệp theo quyết định của Ṭa án

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Ṭa án có hiệu lực thi hành, người đề nghị đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp hoặc nội dung khác liên quan đến đăng kư doanh nghiệp theo quyết định của Ṭa án gửi đề nghị đến Pḥng Đăng kư kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ đăng kư phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Ṭa án đă có hiệu lực pháp luật.

 

Chương VIII

ĐĂNG KƯ HỘ KINH DOANH

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đ́nh làm chủ, chỉ được đăng kư kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của ḿnh đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đ́nh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng kư, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng kư thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng kư của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đ́nh có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng kư hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đ́nh quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng kư một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh c̣n lại.

Điều 68. Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh có giá trị pháp lư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện.

4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trực tiếp tại cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện hoặc đăng kư và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.

Điều 69. Nguyên tắc áp dụng trong đăng kư hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh.

2. Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh.

3. Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân trong hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 70. Số lượng hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện khi đăng kư thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng kư thay đổi nội dung đă đăng kư.

Điều 71. Hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục đăng kư hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đ́nh gửi Giấy đề nghị đăng kư hộ kinh doanh đến cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng kư hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ kư, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu c̣n hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đ́nh đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đ́nh thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng kư hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu c̣n hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đ́nh và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng kư phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng kư theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện phải thông báo rơ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh thi người đăng kư hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đă đăng kư tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Pḥng Đăng kư kinh doanh và cơ quan quản lư chuyên ngành cấp tỉnh.

Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động th́ phải chọn một địa điểm cố định để đăng kư hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng kư hộ khẩu thường trú, nơi đăng kư tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đă đăng kư với cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lư thị trường nơi đăng kư trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Điều 73. Đặt tên hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại h́nh “Hộ kinh doanh”;

b) Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, kư hiệu.

2. Không được sử dụng từ ngữ, kư hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đă đăng kư trong phạm vi huyện.

Điều 74. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Khi đăng kư thành lập, đăng kư thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng kư hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh. Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá tŕnh hoạt động. Việc quản lư nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Trường hợp cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lư theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Đăng kư thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đă đăng kư theo tŕnh tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh đến cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đă đăng kư.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng kư không đúng theo quy định, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện thông báo rơ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng kư thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đă đăng kư, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng kư thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu c̣n hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đ́nh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trong trường hợp đăng kư thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng kư kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đă đăng kư.

Điều 76. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đă đăng kư kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lư. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đă đăng kư ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng kư tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Điều 77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh cho cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đă đăng kư, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

Điều 78. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh là giả mạo;

b) Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh;

c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đăng kư;

d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

đ) Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

e) Không báo cáo về t́nh h́nh kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kư hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ đăng kư thay đổi nội dung đăng kư hộ kinh doanh giả mạo th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng kư hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lư theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đăng kư hoặc không báo cáo về t́nh h́nh kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện để giải tŕnh. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

4. Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

5. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh th́:

a) Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

b) Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng kư thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng kư thay đổi th́ cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

Điều 79. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh

1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới h́nh thức khác, hộ kinh doanh có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh đến cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nơi đă cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, tŕnh tự, thủ tục theo quy định, cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh. Cơ quan đăng kư kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hộ kinh doanh.

3. Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh mới th́ Giấy chứng nhận đăng kư hộ kinh doanh của các lần trước đó không c̣n hiệu lực.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Xử vi phạm, khen thưởng

1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng kư doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng kư doanh nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng kư doanh nghiệp th́ bị xử lư theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan đăng kư kinh doanh, cán bộ làm công tác đăng kư doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định.

Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc chuyển đổi dữ liệu về đăng kư doanh nghiệp tại các Pḥng Đăng kư kinh doanh, cơ quan đăng kư đầu tư sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

2. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và đăng kư thuế lưu giữ tại tất cả các Pḥng Đăng kư kinh doanh và thông tin về nội dung đăng kư kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) đều phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kư doanh nghiệp.

3. Các thông tin đăng kư tại Pḥng Đăng kư kinh doanh và thông tin đăng kư tại cơ quan đăng kư đầu tư là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quá tŕnh chuyển đổi dữ liệu được thực hiện.

4. Doanh nghiệp đă được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và đăng kư thuế hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo mẫu mới khi đăng kư thay đổi nội dung đăng kư doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và đăng kư thuế sang Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng kư kinh doanh và đăng kư thuế, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng kư thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và đăng kư thuế tại Pḥng Đăng kư kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng kư kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) nhưng không thay đổi nội dung đăng kư kinh doanh, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh) và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư thuế để được cấp Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp.

Điều 82. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng kư doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Điều 83. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn pḥng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn pḥng Tổng Bí thư;
- Văn pḥng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn pḥng Quốc hội;
- Ṭa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xă hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lư TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


(Đă kư)

 



Nguyễn Tấn Dũng