|
BỘ
TƯ PHÁP - BỘ CÔNG AN - BỘ TÀI CHÍNH - TOÀ ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO
Số: 05/2016/TTLT/BTP-BCA-BTC -TANDTC-VKSNDTC |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy
định hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành
án dân sự
Căn cứ
Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đă
được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật
tổ chức Ṭa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24 tháng 11
năm 2014;
Căn cứ Luật
tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định
số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định
số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thi hành án dân
sự;
Sau khi thống nhất với Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng
Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Toà
án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy
định hoạt động của Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên
tịch này quy định về nguyên
tắc hoạt động; thành phần; chế độ
làm việc; quan hệ công tác; vai tṛ, trách nhiệm của
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
gọi là Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp
tỉnh), Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự huyện,
quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi là Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện).
2.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
a) Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh; Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự cấp huyện.
b)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự cấp huyện.
Điều 2. Nguyên tắc
hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
1. Tôn
trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ
quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp
luật.
2. Phát huy hiệu
quả công tác phối hợp của các cấp, các ngành
trong thi hành án dân sự phù hợp với vai tṛ, trách
nhiệm được giao.
Điều
3.
Thẩm quyền thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành
lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp
tỉnh (mẫu số 1 được ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch này) trên cơ sở đề nghị
của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự.
2.
Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp
huyện (mẫu số 2 được ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch này) trên cơ sở đề nghị
của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân
sự.
Điều 4. Thành
phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, Tổ
Thư kư
1. Thành phần Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
gồm có:
a) 01 Trưởng
ban là Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) 01 Phó Trưởng ban là Cục trưởng Cục Thi
hành án dân sự;
c) Các Thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám
đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường, Giám đốc Công an cấp tỉnh.
Ngoài thành phần nêu trên, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu
cầu đại diện Sở Nội vụ, Sở Xây
dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Lao
động - Thương binh và Xă hội, Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Giao thông vận tải và mời
đại diện Lănh đạo Ṭa án nhân dân, Bảo
hiểm xă hội, Bộ Chỉ huy quân sự, Đoàn
Luật sư, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan làm Thành viên Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
2. Thành phần Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện
gồm có:
a) 01
Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) 01 Phó Trưởng ban là Chi cục trưởng Chi cục Thi
hành án dân sự;
c) Các Thành viên gồm: Trưởng pḥng Tư pháp, Trưởng
pḥng Tài chính, Trưởng pḥng Tài nguyên và Môi trường,
Trưởng Công an cấp huyện.
Ngoài các thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện có thể yêu cầu đại
diện Pḥng Nội vụ, Pḥng Xây dựng, Pḥng Quản lư
đô thị, Pḥng Lao động - Thương binh và Xă hội,
Pḥng Thông tin và Truyền thông; mời đại diện Ṭa án nhân dân, Bảo hiểm xă
hội, Ban Chỉ huy quân sự, Hội Cựu chiến
binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan
liên quan làm Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
cấp huyện.
3. Tổ Thư kư
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
a) Tổ Thư kư Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
gồm 01 Lănh đạo Pḥng nghiệp vụ và tổ
chức thi hành án của Cục Thi hành án dân sự và 01 công
chức Văn pḥng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Tổ Thư kư Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện
gồm 01 Chấp hành viên của Chi cục Thi hành án dân
sự và 01 công chức Văn pḥng Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
4. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, các Thành viên và Tổ Thư kư
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự (sau đây gọi
chung là Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự) làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách
nhiệm cá nhân về thực
hiện nhiệm
vụ được giao.
Chương II
VAI TR̉, TRÁCH NHIỆM,
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ
ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều
5. Vai tṛ của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
Ban Chỉ đạo thi
hành án dân sự tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ
chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi
hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết
kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát
sinh trong việc phối hợp; chỉ
đạo việc tổ chức cưỡng chế thi
hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh
hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự
an toàn xă hội ở địa phương.
Điều 6. Trách
nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện những
công việc sau:
1. Xây dựng
dự thảo chương tŕnh,
kế hoạch của Ủy ban nhân dân cùng cấp về
chỉ đạo việc tổ chức phối hợp
các cơ quan có liên quan trong thi
hành án dân sự và chỉ đạo việc
tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự tŕnh
Ủy ban nhân dân quyết định.
2. Tổ
chức thực hiện chương tŕnh, kế
hoạch và ư kiến chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân về việc tổ chức phối hợp các
cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự.
3. Chỉ đạo
việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ
chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong
việc tổ chức cưỡng chế; tham mưu, đề xuất các biện pháp
chỉ đạo giải quyết kịp thời
những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong
việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan
trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng
chế thi hành án dân sự.
4. Tổ chức
kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan
chức năng kiểm tra việc thực hiện kết
luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ư
kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân về tổ chức phối hợp với các
cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự.
5.
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan
có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích trong công tác thi hành án dân sự ở
địa phương.
6. Kiến nghị cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử
lư kịp thời đối với những vi phạm pháp
luật về thi hành án dân sự.
Điều 7. Trách nhiệm của Trưởng
ban, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự
1. Trách nhiệm
của Trưởng ban
a) Điều hành
hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự;
b) Quyết định
nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ tŕ các
cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự;
c) Phân công nhiệm vụ
cho Phó Trưởng ban và các Thành viên trong Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự;
d) Chỉ đạo
sự phối hợp hoạt động của các Thành
viên trong Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự và các cơ
quan có liên quan ở địa phương trong công tác thi
hành án dân sự;
đ) Quyết
định kiểm tra hoặc cử Thành viên trong Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự phối hợp
với cơ quan chức năng kiểm tra việc
thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương;
e) Chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân về nhiệm vụ
được giao.
2. Trách nhiệm của
Phó Trưởng ban
a) Thường trực
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự thay mặt Trưởng
Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động
của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự khi Trưởng
ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban
ủy quyền;
b) Giúp Trưởng ban trong
việc chỉ đạo hoạt động của Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự và chịu trách
nhiệm về những công việc được Trưởng
ban giao;
c) Trực tiếp
giải quyết các công việc thường xuyên của
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, kư các văn
bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền
của Trưởng ban để tŕnh Ủy ban nhân dân cùng
cấp quyết định biện pháp chỉ đạo
việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên
quan và tổ chức thi hành án dân sự sau khi có kết
luận cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành
án dân sự;
d) Chỉ
đạo tổ chức các cuộc họp, các buổi làm
việc và các điều kiện làm việc của Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự;
đ) Chỉ
đạo cơ quan Thi hành án dân sự lập dự toán
kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi
cơ quan tài
chính cùng cấp tổng hợp, tŕnh Ủy ban nhân
dân phê duyệt;
e) Đôn
đốc cơ quan thi hành án dân sự, các cơ quan có liên quan thực hiện ư kiến chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân cùng cấp về tổ chức
phối hợp các cơ quan có liên quan và tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự.
Điều 8. Trách nhiệm của các Thành
viên, Tổ Thư kư Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự
1. Trách nhiệm
của các Thành viên
a) Tham gia
đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự;
b) Đề
xuất biện pháp giải quyết những vướng
mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ
chức phối hợp các cơ quan có liên quan và chỉ
đạo việc tổ chức cưỡng chế thi
hành án dân sự; chịu trách nhiệm về ư kiến
của ḿnh trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo thi
hành án dân sự;
c) Trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
ngành, đơn vị ḿnh, có trách nhiệm chỉ
đạo hoặc đề xuất chỉ đạo
đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành,
đơn vị ḿnh phối hợp chặt chẽ với
cơ quan thi
hành án dân sự theo quyết định của Trưởng
Ban Chỉ đạo thi
hành án dân sự;
d) Cùng tập thể lănh
đạo cơ quan, đơn vị ḿnh xem xét, giải
quyết các vấn đề có liên quan đến chỉ
đạo việc tổ chức phối hợp các cơ
quan có liên quan trong thi hành án dân sự; chỉ đạo
việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân
sự thuộc chức năng quản lư của ngành,
đơn vị ḿnh và truyền đạt nội dung
kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự tới ngành, đơn vị ḿnh
để phối hợp thực hiện;
đ) Phối hợp
với cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm
tra việc thực hiện chỉ đạo phối
hợp của các cơ quan có liên quan và thực hiện chỉ
đạo tổ chức cưỡng chế thi hành án dân
sự theo quyết định của Trưởng Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự;
e) Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo thi
hành án dân sự phân công.
Nhiệm vụ cụ thể
của từng Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự do Trưởng ban Ban Chỉ đạo quy
định trong Quy chế làm việc của Ban.
2. Trách nhiệm của
Tổ Thư kư
a) Giúp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự xây
dựng chương tŕnh, kế hoạch
chỉ đạo việc tổ chức phối hợp,
chỉ đạo việc tổ chức cưỡng
chế thi hành án dân sự;
b) Theo dơi tiến
độ thực hiện chương tŕnh, kế
hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo, tham
mưu Ban Chỉ đạo giúp Ủy ban nhân dân chỉ
đạo việc tổ chức phối hợp các cơ
quan có liên quan và chỉ đạo tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự. Trường hợp
có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức
thực hiện phải kịp thời báo cáo Trưởng
ban hoặc Phó Trưởng
Ban chỉ đạo để có biện pháp giải
quyết;
c) Đề xuất
nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc
họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ghi
biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự;
d) Gửi chương
tŕnh, kế hoạch, văn bản của Ủy ban nhân dân
cùng cấp về biện pháp chỉ đạo tổ
chức phối hợp các cơ quan có liên quan và chỉ
đạo tổ chức cưỡng chế thi hành án dân
sự đến các Thành viên trong Ban Chỉ đạo, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết để
thực hiện;
đ)
Chuẩn bị văn bản, báo cáo để Trưởng
ban hoặc Phó Trưởng ban kư tŕnh Ủy ban nhân dân cùng
cấp quyết định biện pháp chỉ đạo
việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên
quan và chỉ đạo việc tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự tại địa
phương sau khi có kết luận của Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự;
e) Tổng hợp t́nh
h́nh, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực
hiện chỉ đạo tổ chức phối hợp
các cơ quan có liên quan và chỉ đạo tổ chức
cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định
của Thông tư liên tịch này và báo cáo hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự,
tŕnh Trưởng ban xem xét, ban hành;
g) Thực hiện chế
độ lưu trữ các văn bản, tài liệu
hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự theo quy định của pháp luật về
lưu trữ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Trưởng Ban chỉ đạo thi hành
án dân sự phân công.
Điều 9.
Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự
1. Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự làm việc theo chế
độ tập thể. Các Thành viên tham gia vào hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của
Trưởng ban.
2. Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự họp định kỳ
mỗi quư một lần, họp đột xuất theo triệu
tập của Trưởng ban. Trong trường hợp
cần thiết, Phó Trưởng ban
có thể báo cáo Trưởng ban và đề nghị
họp Ban Chỉ đạo.
a) Khi tổ chức cuộc
họp phải có đại diện Viện kiểm sát
nhân dân tham gia, Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc, đại diện Ṭa án nhân dân cùng cấp tham gia
(trong trường hợp đại diện Ṭa án nhân dân
cùng cấp chưa tham gia làm Thành viên Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự).
b) Trước khi tổ chức
họp ít nhất 03 ngày làm việc, tài
liệu cuộc họp phải được gửi cho
các Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự. Thành viên vắng mặt
phải có ư kiến bằng văn bản về nội
dung vụ việc mà Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự sẽ thảo luận để Tổ Thư kư báo cáo tại cuộc họp.
c) Trong các cuộc
họp, các vấn đề được đưa ra
thảo luận, bàn bạc tập thể, Trưởng ban
(hoặc Phó Trưởng ban được ủy quyền) kết luận theo đa số. Trong trường
hợp cần thiết, kết luận tại cuộc
họp được Trưởng Ban chỉ đạo
thi hành án dân sự báo
cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cho ư kiến giải
quyết. Quá tŕnh thực hiện kết luận, nếu có
vấn đề phát sinh, Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự tổ chức họp lại để phân tích,
đánh giá và đưa ra các đề xuất giải
quyết.
3.
Trong quá tŕnh tổ chức thực hiện công việc, trường
hợp ư kiến của cơ quan Thi hành án dân sự
cấp huyện không được sự nhất trí
của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp
huyện, th́ báo cáo Cục Thi hành án dân sự, Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh xem xét,
giải quyết. Trường hợp ư kiến của
cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh không
được sự nhất trí của Ban Chỉ
đạo Thi hành án dân sự cấp tỉnh, th́ báo cáo
Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết.
Điều
10. Quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự
1.
Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo Thi hành án dân
sự cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo Thi hành án dân
sự cấp huyện:
Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự cấp tỉnh kịp thời chỉ đạo,
hướng dẫn, trả lời ư kiến của Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện. Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện
thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn
của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp
tỉnh; nếu có vướng mắc, khó khăn phải kịp
thời báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
cấp tỉnh.
2.
Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự và cơ quan thi hành án dân sự:
a)
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự kịp thời
tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp
chỉ đạo việc tổ chức phối hợp và
tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo
đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự cùng cấp;
b) Cơ
quan thi hành án dân sự chủ động thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn giúp Ủy ban nhân dân cùng
cấp trong chỉ đạo việc tổ chức
phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân
sự trên địa bàn và chỉ đạo việc
tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án
lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an
ninh, chính trị, trật tự an toàn xă hội ở
địa phương theo quy định tại khoản
6 Điều 14 và khoản 6 Điều 16 Luật thi hành án
dân sự. Trường hợp có khó khăn, vướng
mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn th́ kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cùng cấp
để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân chỉ đạo
giải quyết.
3.
Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở
địa phương:
a)
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân
cùng cấp trong việc chỉ đạo, điều hành
hoạt động, phối hợp các cơ quan, tổ
chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong
công tác thi hành án dân sự;
b)
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu
quan ở địa phương để phát huy sức
mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị,
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi
hành án dân sự.
Điều
11. Chế độ thông tin, báo cáo của Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự
1. Kế hoạch
chỉ đạo giải quyết các việc thi hành án dân
sự theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này và ư kiến chỉ đạo của Trưởng
Ban chỉ đạo thi hành án dân sự được
gửi đến các Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành
án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để
thực hiện.
2. Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự báo cáo Ủy ban nhân dân cùng
cấp theo từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự.
Định
kỳ 06 tháng, hàng năm, Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự cấp huyện báo cáo kết quả hoạt động
với Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đồng thời gửi Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự cấp tỉnh, Cục Thi hành án
dân sự; Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp
tỉnh báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban
nhân dân cùng
cấp, đồng thời gửi Tổng cục Thi hành án dân
sự thuộc Bộ Tư pháp.
Ban Chỉ đạo thi hành án báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12.
Lấy số văn bản và sử dụng con dấu
1.
Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự tuân thủ đúng thể thức và kỹ thuật
tŕnh bày văn bản hành chính theo quy định của pháp
luật.
2.
Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
cấp tỉnh, cấp huyện được lấy
số và sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân
cùng cấp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Kinh
phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành
án dân sự
1. Kinh phí hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
do ngân sách địa phương bảo đảm,
được cấp qua cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
Hàng
năm, cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh
phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để
tổng hợp chung vào dự toán ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân
dân cùng cấp để được xem xét phê duyệt
theo quy định về ngân sách nhà nước.
2. Thành
viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự và Tổ Thư
kư được hưởng chế độ bồi
dưỡng theo mức chi, nguồn chi bồi dưỡng
cưỡng chế thi hành án dân sự và theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
1. Thông tư liên tịch này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2016 và thay
thế Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011
của Bộ Tư pháp,
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ṭa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
2. Các Ban Chỉ
đạo thi hành án dân sự đă được thành
lập theo Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC
được tiếp tục hoạt động,
nhưng phải kiện toàn và hoạt động theo quy
định tại Thông tư liên tịch này trong thời
hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch này có
hiệu lực thi hành.
3. Trong quá tŕnh
thực hiện, nếu có vướng mắc, khó
khăn, đề nghị Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự báo cáo về Bộ Tư pháp hoặc Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân tối cao để kịp thời phối
hợp giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG (Đă kư) Trần Tiến Dũng |
KT. CHÁNH ÁN T̉A ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN (Đă kư) Tống Anh Hào |
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
AN THỨ TRƯỞNG (Đă kư) Thượng
tướng Bùi Văn Nam |
KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG (Đă kư) Nguyễn Thị
Thủy Khiêm |
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đă kư) Trương Chí Trung |
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Phó Thủ tướng Trương Ḥa B́nh;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo cải cách Tư pháp Trung
ương;
- Văn pḥng
Quốc hội; Văn pḥng Chủ tịch nước; Văn pḥng Chính
phủ;
- Website Chính phủ;
Công báo;
- Ṭa
án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Trung ương MTTQVN;
- Liên đoàn
Luật sư Việt Nam;
- UBND các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Sở Tư pháp, Sở Tài chính tỉnh, TP trực thuộc TW;
- TAND, VKSND, Công an các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Cục Thi hành án
dân sự các tỉnh, TP trực thuộc TW; Cục Thi hành
án Bộ Quốc pḥng;
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
-
Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Bộ Công an,
Bộ Tài chính, TANDTC, VKSNDTC, Trung ương MTTQVN;
- Lưu: VT (BTP,
BCA, BTC, TANDTC, VKSNDTC); TCTHADS (BTP).
Mẫu
số 1
UỶ
BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
TỈNH (THÀNH PHỐ). ............. Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND ........., ngày
...... tháng..... năm.......
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Ban
Chỉ đạo thi hành án dân sự
tỉnh (thành
phố).........................
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)....................
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền
địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng
11 năm 2008 đă được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2014/QH13
ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 62/2015/NĐ - CP ngày 18 tháng
7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC
ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Thi
hành án dân sự tỉnh (thành phố).......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh (thành
phố)........., gồm các ông, bà có tên sau:
1. Ông, bà..........
, Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh (thành phố) - Trưởng ban;
2. Ông, bà..........
, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh
(thành phố) -Phó Trưởng ban;
3. Ông, bà..........
, Giám đốc Sở Tư
pháp tỉnh (thành phố) - Thành viên;
4. Ông, bà..........
, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh (thành
phố) - Thành viên;
5. Ông, bà........,
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
(thành phố) - Thành viên;
6. Ông, bà..........
, Giám đốc Công an tỉnh
(thành phố) - Thành viên;
7. Ông, bà..........
, …Cục Thi hành án dân sự tỉnh (thành phố), Thư kư
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
8. Ông, bà..........
,… Văn pḥng UBND, Thư kư Ban Chỉ đạo thi hành án
dân sự.
Điều 2. Ban Chỉ đạo
thi hành án dân sự tỉnh (thành phố) ................. có vai
tṛ, trách nhiệm và hoạt động theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC
ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư.
Chánh Văn pḥng Uỷ ban nhân dân, Cục trưởng
Cục Thi hành án dân sự tỉnh (thành phố).......,
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan
và các ông, bà có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Nơi nhận: CHỦ
TỊCH
- Như Điều 3 (để thực
hiện);
- Bộ Tư
pháp;
-
Tổng cục Thi hành án dân sự; Kư tên, đóng
dấu
- Thường
trực tỉnh (thành) uỷ;
-
UBND, HĐND tỉnh (thành phố);
- Lưu: VP, Cục THADS.
.........................
Mẫu
số 2
UỶ
BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
HUYỆN (QUẬN, THỊ XĂ. ...) Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
........., ngày ......
tháng..... năm.......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo thi hành
án dân sự
Huyện, Quận (thị xă).........................
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN (THỊ XĂ). .............
Căn cứ Luật tổ
chức chính quyền địa phương số
77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng
11 năm 2008 đă được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2014/QH13
ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
hành án dân sự;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC
ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt
động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân
sự;
Xét
đề nghị của Chi cục trưởng Chi
Cục Thi hành án dân sự huyện (thị xă.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự huyện (quận,
thị xă, thành phố)............................., gồm các ông,
bà có tên sau:
1. Ông, bà..........
, Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
huyện (quận, thị xă, thành phố) - Trưởng ban;
2. Ông, bà..........
, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự
huyện (quận, thị xă, thành phố) - Phó Trưởng
ban;
3. Ông, bà..........
, Trưởng pḥng Tư pháp huyện (quận, thị xă,
thành phố) - Thành viên;
4. Ông, bà......Trưởng
pḥng Tài chính huyện (quận, thị xă, thành phố) - Thành
viên;
5. Ông, bà..........,
Trưởng pḥng Tài nguyên và Môi trường huyện
(quận, thị xă, thành phố) - Thành viên;
6. Ông, bà..........
, Trưởng Công an huyện (quận, thị xă, thành phố) -
Thành viên;
7. Ông, bà..........
, Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện
(quận, thị xă, thành phố)
- Thư kư
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
8. Ông, bà..........
, ….Văn pḥng UBND huyện (quận, thị xă, thành phố)
- Thư kư
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
Điều
2. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh
huyện (quận, thị xă, thành phố) ................. có vai
tṛ, trách nhiệm và hoạt động theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC
ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động
của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày kư.
Chánh
Văn pḥng Uỷ ban nhân dân, Chi cục trưởng
Chi cục Thi hành án dân sự huyện (quận, thị xă, thành phố),
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và các
ông, bà có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Nơi nhận: CHỦ
TỊCH
- Như Điều 3 (để thực
hiện);
-
Bộ Tư pháp;
-
Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố);
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh (thành phố); Kư tên, đóng dấu
- Thường
trực huyện (quận, thị, thành) uỷ;
-
UBND, HĐND huyện (quận, thị xă, thành phố);
- Lưu: VP, Chi cục THADS. .........................