|
BỘ TƯ PHÁP -
NGÂN HÀNG
|
|
|
Số: 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN |
Hà Nội, ngày 17
tháng 01 năm 2014 |
THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn
việc xác minh điều kiện thi hành án
của Thừa phát
lại tại các tổ chức tín dụng
![]()
Căn cứ Luật Thi hành
án dân sự năm 2008;
Căn cứ
Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số
36/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội
về việc tiếp tục thực hiện thí
điểm chế định Thừa phát lại;
Căn cứ
Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm
tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ
Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
tên gọi và một số điều của Nghị
định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của Thừa phát lại thực hiện thí điểm
tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị
định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
Bộ trưởng
Bộ Tư pháp, Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Việt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Thông tư này hướng dẫn việc xác minh
điều kiện thi hành án của Thừa phát lại liên
quan đến việc yêu cầu cung cấp thông tin về
số dư tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi của
người có nghĩa vụ thi hành án là khách hàng (sau đây
gọi chung là thông tin của khách hàng) tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín
dụng) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi thực hiện thí điểm
chế định Thừa phát lại trong thời gian
thực hiện thí điểm.
2. Các quy định của Thông
tư này được áp dụng trong các trường
hợp:
a)
Xác minh điều kiện thi hành án mà vụ việc đó
thuộc thẩm quyền thi hành của các Cơ quan thi hành
án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi đặt Văn pḥng
Thừa phát lại.
b)
Xác minh điều kiện thi hành án ngoài địa bàn quy
định tại điểm a khoản này trong
trường hợp người có nghĩa vụ thi hành án
có tài
khoản, tiền gửi, tài sản gửi tại các
tổ chức tín dụng ở địa phương
đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1.
Văn pḥng Thừa phát lại.
2.
Tổ chức tín dụng.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác
minh điều kiện thi hành án của Thừa phát
lại.
Điều 3. H́nh
thức, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin
1. Việc yêu cầu cung
cấp thông tin được thực hiện theo một
trong hai h́nh thức sau:
a) Thừa phát lại có
văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung
cấp thông tin;
b) Thừa phát lại
trực tiếp xác minh tại tổ chức tín dụng.
2. Văn bản yêu cầu
cung cấp thông tin phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ yêu
cầu cung cấp thông tin (nêu rơ tên bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật; quyết
định xác minh kèm theo các văn bản này để
chứng minh và bản sao văn bản thỏa thuận xác
minh về điều kiện thi hành án; quyết
định thi hành án trong trường hợp Văn pḥng
Thừa phát lại trực tiếp tổ chức thi hành án);
b) Thông tin về
khách hàng là người có nghĩa vụ thi hành án (tên, địa
chỉ trụ sở chính (trường hợp khách hàng là
tổ chức); họ và tên, địa chỉ nơi
cư trú và số chứng minh thư nhân dân, số hộ
chiếu, nếu có (trường hợp khách hàng là cá nhân) và
các thông tin cần thiết khác;
c) Các thông tin cần
cung cấp trong phạm vi quy định tại khoản 1
Điều 1 Thông tư này;
d) Thời
điểm, thời hạn cung cấp thông tin theo quy
định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
đ) Các thông tin khác
có liên quan.
3. Văn bản yêu cầu
cung cấp thông tin kèm theo các tài liệu liên quan quy
định tại điểm a khoản 2 của
Điều này được gửi tổ chức tín
dụng, đồng thời gửi Ngân hàng nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi
đặt Văn pḥng Thừa phát lại. Trường
hợp thực hiện xác minh theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này th́
Thừa phát lại phải đồng thời gửi các
tài liệu trên cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực
hiện xác minh.
4. Trường hợp
trực tiếp xác minh, Thừa phát lại xuất tŕnh
Giấy giới thiệu của Văn pḥng Thừa phát
lại, Thẻ Thừa phát lại kèm theo các tài liệu liên
quan quy định tại điểm a khoản 2 của
Điều này và phải công bố quyết định xác
minh hoặc quyết định thi hành án trong trường
hợp Văn pḥng Thừa phát lại trực tiếp
tổ chức thi hành án; lập biên bản về việc
xác minh. Biên bản phải có chữ kư của Thừa phát
lại, người cung cấp thông tin, xác nhận của
tổ chức tín dụng. Nếu chưa thực hiện
được ngay việc cung cấp thông tin th́ phải
ghi rơ lư do trong biên bản. Biên bản được
lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 bản.
5. Trong thời hạn 03 (ba)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả xác minh hoặc từ ngày lập biên bản
xác minh, Văn pḥng Thừa phát lại có trách nhiệm
gửi kết quả xác minh hoặc biên bản xác minh cho
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Viện kiểm sát nhân dân
cấp huyện nơi đặt Văn pḥng Thừa phát
lại. Trường hợp thực hiện xác minh theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 1
Thông tư này th́ Thừa phát lại phải đồng
thời gửi cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi thực
hiện xác minh.
Điều 4. Việc cung cấp thông tin
của tổ chức tín dụng
1.
Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung
cấp thông tin thông qua biên bản xác minh (trong
trường hợp xác minh trực tiếp theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này)
hoặc bằng văn bản cung cấp thông tin theo quy
định tại khoản 2 Điều này trong thời
hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Văn bản cung
cấp thông tin của tổ chức tín dụng gồm các
nội dung sau:
a) Thời điểm cung cấp thông tin;
b) Nội dung các thông tin cung cấp theo yêu
cầu (trong phạm vi quy định tại khoản 1
Điều 1 Thông tư này).
3. Tổ chức tín dụng có
quyền từ chối cung cấp thông tin trong các
trường hợp sau:
a) Vụ việc
không thuộc thẩm quyền xác minh của Thừa phát
lại.
b) Trong cùng một
vụ việc có cùng một nội dung yêu cầu tại
cùng một thời điểm đă được
Chấp hành viên hoặc Thừa phát lại khác thực
hiện việc xác minh.
c) Khách hàng yêu
cầu cung cấp thông tin không phải là người có
nghĩa vụ thi hành án thuộc thẩm quyền xác minh
của Thừa phát lại.
d) Thông tin yêu cầu
cung cấp ngoài phạm vi các thông tin quy định tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
đ) Hồ sơ
yêu cầu cung cấp thông tin không đủ các tài liệu
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3
Thông tư này.
Trường
hợp từ chối th́ tổ chức tín dụng phải
trả lời bằng văn bản và nêu rơ lư do.
Điều 5. Trách nhiệm sử dụng và
bảo mật thông tin
1. Thông tin cung cấp chỉ
được sử dụng cho mục đích thi hành
bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật và được bảo quản theo chế
độ mật.
2. Thừa phát lại,
Văn pḥng Thừa phát lại, người yêu cầu xác
minh điều kiện thi hành án và các cơ quan, tổ
chức có liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin
được cung cấp và sử dụng đúng mục
đích kết quả xác minh theo quy định của pháp
luật.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này th́
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ
bị xử lư vi phạm hành chính hoặc bị truy
cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại
th́ phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Định kỳ 06 tháng
hoặc đột xuất, Giám đốc Sở Tư pháp
có trách nhiệm trao đổi với Giám
đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi thực
hiện thí điểm về t́nh h́nh hoạt động có
liên quan của các Văn pḥng Thừa phát lại trên
địa bàn.
2. Trong quá tŕnh thực hiện nếu
có vướng mắc, Văn pḥng Thừa phát lại,
tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời báo cáo Bộ Tư
pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có biện
pháp giải quyết.
Điều 7. Hiệu lực
thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2014.
2.
Đối với các vụ việc các Văn pḥng Thừa
phát lại đă tổ chức xác minh nhưng đến
thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà
chưa thực hiện xong th́ thực hiện theo quy
định của Thông tư này./.
|
KT. THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM PHÓ THỐNG
ĐỐC (Đă kư) Đặng Thanh B́nh |
KT. BỘ
TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG (Đă kư) Đinh Trung Tụng |