Cơ
sở
pháp lý
l
Điều 9,45, 46 Luật THADS
l
Điều 70, 71,72,73, 74, 75 Luật THADS
l
Điều 36, 39,40, 41 Nghị định 61/2009 đã
được sửa đổi bổ sung tại
NĐ135 /2013
l
Điều 13, 21, 22, 23 và Điều 24 Nghị định
62
l
Điều 4 Thông tư 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
ngày 01/8/2016
l
TTLT 03/2012 ngày 30/3/2012 phối hợp bảo vệ cưỡng chế;
l
TTLT 184/2011 ngày 11-7-2011
kinh phí tổ chức cưỡng chế THA
Hiểu
thế
nào
Cưỡng chế trong trường hợp cần ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại hoặc trốn tránh việc THA của người phải THA
Lưu
ý
Khi
áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp cần ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại hoặc trốn tránh việc THA của Người phải THA thì phải có căn cứ chứng minh hành vi tẩu tán, hủy hoại hoặc trốn tránh THA.
Đối với biện pháp CC khấu
trừ tài khoản thì CHV nên áp dụng BP phong tỏa rồi
áp dụng biện pháp cưỡng chế (thực hiện
theo Đ67) và không cần chứng minh các hành vi trên.
Thời
gian tổ chức
cưỡng chế
K2
Đ46; K3
Đ13
NĐ62
TH cần
thiết, Văn phòng thừa phát lại báo cáo Chủ tịch
UBND cùng cấp ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ
chức cưỡng chế THA các vụ án lớn , phức
tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật
tự an toàn XH tại địa bàn
Tài
sản
đã
giao bị chiếm
lại
K4
Đ13 NĐ62
l
Tài sản đã được
giao trên thực tế cho người được nhận
tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản
giao, nhận tài sản nhưng sau đó bị chiếm lại
thì TPL không có trách nhiệm giao lại tài sản cho người
được nhận tài sản.
l
Người đã nhận
tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có tài sản yêu cầu người chiếm lại
tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người
chiếm lại tài sản không trả lại thì người
đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
Tình
huống
A phải trả cho B 100 m2
đất, CHV
đã cưỡng chế giao
đất cho B, Sau
đó A
đã tự cất một căn nhà tạm trên mảnh
đất
đã giao cho B. B
yêu cầu cơ quan THA giải quyết dứt
điểm phải tháo dỡ nhà tạm
đó của A
Hướng giải quyết của văn phòng TPL
Tình
huống
l
A trả B 1 tỷ, CHV
đã kê biên, thẩm
định giá nhà
đất của A với giá khởi
điểm là 900 triệu. Các tổ chức bán
đấu giá
đều từ chối ký hợp
đồng bán
đấu giá. Ngày 16/12/2013 (âm lịch) cơ quan thi hành
án có
được tổ chức bán
đấu giá không?
Quyền
ưu tiên
mua phần
tài sản
của
người
phải
THA (K3Đ74)
1.
Trước khi bán tài sản lần đầu đối
với tài sản thuộc sở hữu chung, Chấp hành
viên thông báo và định thời hạn cho chủ sở hữu
chung mua phần tài sản của người phải thi
hành án theo giá đã định trong thời hạn 03 tháng đối
với bất động sản, 01 tháng đối với
động sản; đối với những lần bán
tài sản tiếp theo thì thời hạn là 15 ngày, kể từ
ngày được thông báo hợp lệ.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày hết thời hạn ưu tiên mà chủ sở hữu
chung không mua tài sản thì tài sản được bán theo
quy định tại Điều 101 của Luật
Xử
lý trường
hợp
bán TS
để
trốn
tránh nghĩa
vụ
THA (K2Đ75)
1.
Trường hợp có căn cứ xác định
giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án nhằm
trốn tránh nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên thông
báo cho người được thi hành án để yêu cầu
Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến
giao dịch đó.
2.
Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được
thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu
thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó
vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy
giấy tờ liên quan đến giao dịch đó
Các
biện
pháp cưỡng
chế
(Đ71)
1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải THA
2. Trừ vào thu nhập của người phải THA
3. Kê biên, xử lý TS của người phải THA, kể cả tài sản
đang do người thứ ba giữ
4. Khai thác TS của người phải THA
5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ
Các
biện
pháp cưỡng
chế
(Đ71)
6. Buộc người phải thi hành
án thực hiện hoặc không
được thực hiện công việc nhất
định
Lưu
ý
l
Các biện pháp cưỡng chế
được cụ thể hóa tại Mục 3, Mục 4, Mục 5, Mục 6, Mục 7, 8,9 và 10 của Luật THADS. Theo
hướng phân chia cưỡng chế theo
đối tượng tài sản như:
đối tượng cưỡng chế là tiền, giấy tờ có giá, QSH trí tuệ, vật
….
l
CHV căn cứ vào từng hồ sơ THA và biên bản xác minh
để lực chọn biện pháp cưỡng chế cho phù hợp
LƯU
Ý (Điều
40 NĐ61
được
sửa
đổi
)
l
Đối với vụ việc cưỡng chế
cần huy động lực lượng bảo vệ thì
VPTPL phải báo cáo, xin ý kiến của Trưởng ban chỉ
đạo thi hành án DS cấp huyện nơi đặt
VPTPL
l
Trên cơ sở
ý kiến của BCĐạo THADS, Văn phòng TPL lập kế hoạch cưỡng chế (theo mẫu D40) và báo cáo Cục truowngr cục THADS xem xét phê duyệt kế hoạch CC và ra quyết
định cưỡng chế THA
2.2. CÔNG TÁC XÁC MINH
trước
khi XDKHCC
l
Xác minh hiện trạng tài sản cưỡng chế
l
Xác minh nhân thân, gia
đình và thân nhân của người phải THA.
l
Xác minh thái
độ, quan
điểm của chính quyền
địa phương và dư luận xã hội.
l
Xác minh về
đặc
điểm
địa hình, giao thông nơi tổ chức cưỡng chế.
Xác
minh thực
trạng
về
đối
tượng
cưỡng
chế
l
Tùy từng biện pháp cưỡng chế cụ thể mà chấp hành viên xác
định việc cần thiết hay không cần thiết phải xác minh về hiện trạng
đối tượng cưỡng chế:
Đối tượng cưỡng chế có thể là tài sản, con người, hoặc là các hành vi nhất
định…
Căn
cứ
xây dựng
KHCC
l
Quyết
định cưỡng chế
l
Bản
án, quyết
định
được thi hành
l
Tình hình thực tế (các loại biên bản xác minh
để xây dựng kế hoạch cưỡng chế)
Thảo
luận
l
Xây dựng kế hoạch cưỡng chế trước hay ra quyết
định cưỡng chế trước?
l
Có trường hợp cưỡng chế nào TPL không phải xây dựng kế hoạch cưỡng chế không?
l
Có
ý kiến cho rằng chỉ những vụ việc cưỡng chế phức tạp TPL mới phải xây dựng kê hoạch cưỡng chế
đúng hay sai?
Kế
hoạch
cưỡng
chế
Nội
dung kế
hoạch
cưỡng
chế
theo TT09
V.
Nội
dung kế
hoạch
cưỡng
chế
theo TT09 gồm
7 mục
Nội
dung kế
hoạch
cưỡng
chế
theo TT09
Theo
đ43
NĐ 62 K1Đ2
TT184
1. Cụ thể hóa các khoản chi phí về thông báo cưỡng chế, gồm:
-
Chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin
đại chúng
-
Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo CC
2. Cụ thể hóa về chi phí
định giá,
ĐGLại TS
- Chi phí thẩm
định giá, thẩm
định giá lại TS; giá dịch vụ thẩm
định giá, TĐG lại TS theo HĐ
Theo
đ43
NĐ 62 K1Đ2
TT184
-
Chi phí liên quan
đến việc xác
định giá; chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác
định giá, XĐGlại
-
Chi giám
định tài sản: gồm phí GĐTS và các khoản chi thực tế hợp pháp
để thực iện việc giám
định TS
3. Cụ thể hóa các khoản chi về BĐGTS:
- Phí bán
đấu giá theo quy
định và các chi phí thực tế , hợp lý cho việc BĐG trong TH cơ quan THADS
ủy quyền cho tổ chức BĐGTS
Theo
đ43
NĐ 62 và
K1Đ2 TT184
-
Tiền thuê
địa
điểm, phương tiện phục vụ tổ chức BĐG, niêm yết, thông báo cong khai việc BĐGTS trong TH cơ quan THA trực tiếp tổ chức tiến hành BĐGTS
4. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ TS, giấy tờ, tài liệu:
-
Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê
địa
điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp QĐADBPBĐ tạm giữ
…
-
Chi bồi dưỡng cho các
đối tượng trực tiếp thực hiện QĐADBPBĐ tạm giữ
…
Theo
Đ43 NĐ
62
5. Chi bồi dưỡng cho CHV, công chức khác làm công tác THA, KSV, Cảnh sát, dân quân,
đại diện chính quyền
ĐP,
đại diện tổ dân phố, trưởng thôn, già làng, trưởng bản và một số
đối tượng khác trực tiếp tham gia CC
THA và bảo vệ CC
NGƯỜI
ĐƯỢC
THA CHỊU
CHI PHÍ CƯỠNG
CHẾ
(K2
Đ2 TT184)
1 Cụ thể hóa về các khoản chi phí về xác minh
ĐKTHA:
-
Chi tiền công tác phí cho các
đối tượng tham gia vào việc XM
-
Chi bồi dưỡng cho các
đối tượng vào quá trình XM
-
Các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho việc XM
NGƯỜI
ĐƯỢC
THA CHỊU
CHI PHÍ CƯỠNG
CHẾ
(K2
Đ2 TT184)
l
Trường hợp người
được THA yêu cầu cơ quan THA
áp dụng biện pháp bảo
đảm, biện pháp cưỡng chế THA không
đúng thì người
đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thực hiện quyết
định
áp dụng biện pháp bảo
đảmthi hành
đó.
Văn
Phòng TPL chịu
các khoản
chi phí khác
- Thừa phát lại chịu chi phí cưỡng chế nếu việc cưỡng chế phải thực hiện lại do lỗi của thừa phát lại
(K2
Đ 41 NĐ61)
- Ngoài các khoản chi phí cưỡng chế do người THA chịu và người
được THA chịu thì Văn phòng Thừa phát lại phải chịu như : Tiền họp bàn cưỡng chế ...
Thủ
tục
miễn,
giảm
chi phí CCTH TT0A
(K2
Đ17 TT09/2014)
-
Trường hợp
được miễn, giảm chi phí cưỡng chế theo
Điều 32 NĐ 58/2009
-
Người phải THA có
đơn
đề nghị gửi VPTPL kèm theo tài liệu chứng minh. Trong
10 ngày, kể từ ngày nhận Trưởng VPTPL lập hồ sơ
đề nghị cục THA xem xét quyết
định miễn, giảm và thực hiện việc chi trả số tiền
được miễn giảm cho VPTPL
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhaannj
được
đề nghị
-
- Cục THA sẽ
đề nghị BTP cấp bổ sung
-
Các
khoản
chi phí do NSNN chịu
(K3
Đ73 và
Đ32 NĐ58)
Ngân
sách nhà
nước
chịu
theo
Đ31NĐ58
và K3Đ2TT184
1. Chi phí cần thiết khác theo chính phủ quy
định gồm:
-
Chi phí hop bàn cưỡng chế do CHV tổ chức họp trước khi CC
-
Chi phí CC trong TH
không thu
được tiền của người phải THA
-
Chi phí cho viêc bố trí phiên dịch, biên dịch trong TH
ĐS là người DT thiểu số của VN mà không biết tiếng việt và
ĐS là người nước ngoài.
Ngân
sách nhà
nước
chịu
theo
Đ31NĐ58
và K3Đ2TT184
2. Chi phí khi
đang tiến hành tổ chức CC nhưng phải ngừng,
đình chỉ vì các lý do sau:
-
Do sự kiện bất khả kháng quy
định tại
điểm a K3
Đ2NĐ58
-
Ra quyết
định
đình chỉ THA theo
điểm a,b,d,đ K1
Điều 50
3. Toàn bộ chi phí CC và chi phí
định giá BĐGTS
đã thực hiện nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy toàn bộ quá trình CC
Mức
chi
Đ3 TT184
1. Thành viên tham gia họp bàn CC,
định giá,
định giá lại TS:
-
Chủ trì: 100.000đ/người/ngày
-
Thành viên: 70.000đ/người/ngày
2. Người trực tiếp tham gia
CCTHA
-
Chủ trì: 100.000đ/người/ngày
-
Đối tượng khác: 70.000đ/người/ngày
Mức
chi
Đ3 TT184
3. Người trực tiếp thực hiện thông báo CC, xác minh
ĐKTHA, người trực tiếp thực hiện QĐADBPBĐ tạm giữ tài sản, giấy tờ
-
CHV, công chức khác làm CTTHA, KSV,
cảnh sát 50.000đ/người/ngày
-
Dân quân tự vệ,
đại diện CQĐP và các
đối tượng khác: 70.000đ/người/ngày
Mức
chi
Đ3 TT184
4. Chi công tác phí các
đối tượng
đi xác minh: thực hiện theo
TT97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010
5. Chi phí phiên dich:
-
Phiên dịch tiếng dân tộc; 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do NN quy
định cho khu vực quản lý hành chính
-
Phiên dịch tiếng nước ngoài: Thực hiện theo quy
định hiện hành của BTC về mức chi dịch thuật…
Mức
chi
Đ3 TT184
6. Các chi phí khác: thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ cưỡng chế, chi phí phòng cháy, nổ, tuhee
địa
điểm, phương tiện
để tổ chức BĐG; phí thẩm
định giá, phí bán
đấu giá, thuê trông coi, bảo quản tài sản, chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản và các khoản chi khác có liên quan
đến việc CCTHA
được thực hiện căn cứ theo hợp
đồng, hóa
đơn, chứng từ chi tiêu thực té, hợp pháp, hợp lệ theo quy
định và
được Thủ trưởng CQTHA phê duyệt
Lưu
ý
-
Khi lập dự trù
chi phí cưỡng chế phải dự trù các khoản người
phải thi hành án phải nộp và người được
thi hành án phải nộp (nếu có) để thông báo cho người
phải thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước
ngày cưỡng chế đã được ấn định
trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng
chế ngay.
-
Chi phí cưỡng chế
THA được tạm ứng từ ngân sách nhà nước
Trên
thực tiễn
CHV chỉ lập
dự trù
chi phí các
khoản mà
người phải
thi hành
án
phải nộp
và thông
báo cho người
phải THA biết.
1.Phối
hợp
trong việc
XDKH cưỡng
chế
(Đ4
TT03)
1.
Phối
hợp
trong việc
XDKH cưỡng
chế
(Đ4
TT03)
2.
Phối
hợp
trong việc
XDKH bảo
vệ
CC
(Đ5
TT03)
3.
Phối
hợp
trong việc
triển
khai KHCC và kế
hoạch
và phương
án bảo
vệ
CC
(Đ6
TT03)
Bài
tập
tổng
hợp
l
Hãy liệt kê những công việc mà cơ quan thi hành
án phải làm (theo quy
định của pháp luật) từ khi ra quyết
định cưỡng chế
đến khi thực hiện cưỡng chế
đối với vụ việc
đơn giản không huy
động lực lượng và
đối với vụ việc phức tạp cần huy
động lực lựng bảo vệ cưỡng chế
II.
Các biện
pháp cưỡng
chế
(Đ71)
1.
Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải THA
2. Trừ vào thu nhập của người phải THA
3. Kê biên, xử lý TS của người phải THA, kể cả tài sản
đang do người thứ ba giữ
4. Khai thác TS của người phải THA
5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ
6. Buộc người phải thi hành
án thực hiện hoặc không
được thực hiện công việc nhất
định
1.
Biện
pháp Khấu
trừ
tiền
trong tài khoản
(Đ76)
l
Chấp hành viên ra quyết
định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành
án. Số tiền khấu trừ không
được vượt quá nghĩa vụ thi hành
án và chi phí cưỡng chế.
l
Ngay sau khi nhận
được quyết
định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành
án, cơ quan, tổ chức
đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền
để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành
án dân sự hoặc chuyển cho người
được thi hành
án theo quyết
định khấu trừ
1.1.
Biện
pháp Khấu
trừ
tiền
trong tài khoản
(Đ21 NĐ
62)
l
Quyết
định khấu trừ tiền trong tài khoản phải ghi rõ các nội dung sau:
l
a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết
định;
l
b) Căn cứ ban hành quyết
định;
l
c) Tên tài khoản, số tài khoản của người phải thi hành
án;
l
d) Tên,
địa chỉ Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản;
l
đ) Số tiền phải khấu trừ;
l
e) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành
án dân sự nhận khoản tiền bị khấu trừ;
l
g) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ
1.2.
Biện
pháp Khấu
trừ
tiền
trong tài khoản
(Đ21 NĐ
62)
l
Trường hợp
đối tượng bị cưỡng chế có mở tài khoản tiền gửi tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác nhau thì Chấp hành viên căn cứ số dư tài khoản
để quyết
định
áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền trong tài khoản
đối với một hoặc nhiều tài khoản
để
đảm bảo thu
đủ tiền phải thi hành
án và chi phí cưỡng chế thi hành
án, nếu có.
l
3. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện ngay quyết
định khấu trừ tiền trong tài khoản; nếu không thực hiện ngay mà
đương sự tẩu tán tiền trong tài khoản dẫn
đến việc không thể thi hành
được cho người
được thi hành
án thì phải bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật
1.3.
Chấm dứt
phong tỏa tài
khoản
(Đ
77 L)
Việc phong toả tài khoản
được chấm dứt trong các trường hợp sau
đây:
l
Người phải thi hành
án
đã thi hành xong nghĩa vụ thi hành
án;
l
Cơ quan, tổ chức
đã thực hiện xong yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành
án;
l
Có quyết
định
đình chỉ thi hành
án theo quy
định tại
Điều 50 của Luật này.
* TPL ra quyết
định chấm dứt việc phong toả tài khoản ngay sau khi
có căn cứ quy
định tại khoản 1
Điều này
2.
Biện
pháp Trừ
vào thu nhập
của
người
phải
thi hành
án
(Đ78)
- Thu nhập của người phải thi hành
án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao
động và thu nhập hợp pháp khác.
- Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành
án
được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
l
Theo thỏa thuận của
đương sự;
l
Bản
án, quyết
định
ấn
định trừ vào thu nhập của người phải thi hành
án;
l
Thi hành
án cấp dưỡng, thi hành
án theo
định kỳ, khoản tiền phải thi hành
án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành
án không
đủ
để thi hành
án.
2.
Biện
pháp Trừ
vào thu nhập
của
người
phải
thi hành
án(Đ78)
- Chấp hành viên ra quyết
định trừ vào thu nhập của người phải thi hành
án. Mức cao nhất
được trừ vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao
động là 30% tổng số tiền
được nhận hàng tháng, trừ trường hợp
đương sự có thoả thuận khác.
Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành
án, nhưng phải
đảm bảo
điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người
đó và người
được nuôi dưỡng theo quy
định của pháp luật
- Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao
động, Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành
án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện QĐ khấu trừ theo qđ trên.
3.
Biện
pháp thu tiền
từ
hoạt
động
kinh doanh của
người
phải
thi hành
án
(Đ79)
l
Trường hợp người phải thi hành
án có thu nhập từ hoạt
động kinh doanh
thì Chấp hành viên ra quyết
định thu tiền từ hoạt
động kinh doanh
của người
đó
để thi hành
án.
l
Khi thu tiền, Chấp hành viên phải
để lại số tiền tối thiểu cho hoạt
động kinh doanh
và sinh hoạt của người phải thi hành
án và gia
đình.
l
TPL, Chấp hành viên cấp biên lai thu tiền cho người phải thi hành
án
3.1.
Biện
pháp thu tiền
từ
hoạt
động
kinh doanh của
người
phải
thi hành
án
(Đ22 NĐ
62)
1. Chấp hành viên thu tiền từ hoạt
động kinh doanh của người phải thi hành
án theo
định kỳ hàng ngày, tuần, tháng, quý hoặc năm tùy theo tính chất ngành nghề kinh doanh của người phải thi hành
án.
Khi xác
định mức tiền thu từ hoạt
động kinh doanh của người phải thi hành
án, Chấp hành viên căn cứ vào kết quả kinh doanh trên cơ sở sổ sách, giấy tờ và tình hình kinh doanh
thực tế của người phải thi hành
án
3.2.
Biện
pháp thu tiền
từ
hoạt
động
kinh doanh của
người
phải
thi hành
án
(Đ22 NĐ
62)
2. Mức tiền tối thiểu
để lại cho người phải thi hành
án phải
đảm bảo
điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho người phải thi hành
án và người mà người
đó có nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng. Việc xác
định mức sinh hoạt tối thiểu của người phải thi hành
án và người mà người
đó có nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng
được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo của từng
địa phương nơi người
đó cư trú, nếu
địa phương chưa có quy
định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai
đoạn cụ thể.
- Mức tiền tối thiểu
để lại cho hoạt
động sản xuất kinh doanh
do Chấp hành viên
ấn
định căn cứ vào tính chất ngành, nghề kinh doanh;
quy mô kinh doanh của người phải thi hành
án và mức
ấn
định này có thể
được
điều chỉnh.
3.
Biện
pháp Thu tiền
của
người
phải
thi hành
án
đang giữ
(Đ80 L)
Trường hợp phát hiện người phải thi hành
án
đang giữ tiền mà có căn cứ xác
định khoản tiền
đó là của người phải thi hành
án thì Chấp hành viên ra quyết
định thu tiền
để thi hành
án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp biên lai cho người phải thi hành
án. Trường hợp người phải thi hành
án không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.
4.
Biện
pháp thu tiền
của
người
phải
thi hành
án
đang do người
thứ
ba giữ
(Đ81 L)
Trường hợp phát hiện người thứ ba
đang giữ tiền của người phải thi hành
án thì Chấp hành viên ra quyết
định thu khoản tiền
đó
để thi hành
án. Người thứ ba
đang giữ tiền của người phải thi hành
án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho Chấp hành viên
để thi hành
án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền, cấp biên lai cho người thứ ba
đang giữ tiền và thông báo cho người phải thi hành
án. Trường hợp người thứ ba
đang giữ tiền không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng
4.1.
Biện
pháp thu tiền
của
người
phải
thi hành
án
đang do người
thứ
ba giữ
(Đ23 NĐ
62)
-
Khi có căn cứ xác
định tổ chức, cá nhân
đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành
án thì Chấp hành viên lập biên bản làm việc hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân
đang giữ tiền, tài sản giao nộp cho cơ quan thi hành
án dân sự
để thi hành
án.
l
Tổ chức, cá nhân
đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành
án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao nộp số tiền, tài sản
đó thì bị
áp dụng các biện pháp bảo
đảm, biện pháp cưỡng chế
để thi hành
án.
l
Chi phí cưỡng chế thi hành
án do người phải thi hành
án chịu
4.2.
Biện
pháp thu tiền
của
người
phải
thi hành
án
đang do người
thứ
ba giữ
(Đ23 NĐ
62)
- Trường hợp người thứ ba
đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành
án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao tiền, tài sản
đó cho người phải thi hành
án hoặc người khác dẫn
đến việc không thể thi hành
được cho người
được thi hành
án thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật.
4.3.
Biện
pháp thu tiền
của
người
phải
thi hành
án
đang do người
thứ
ba giữ
(Đ23 NĐ
62)
-
Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân
đang phải trả tiền, tài sản cho người phải thi hành
án mà khoản tiền, tài sản
đó
đã
được xác
định bằng bản
án, quyết
định của Tòa
án
đang có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân
đó giao nộp số tiền, tài sản cho cơ quan thi hành
án dân sự
để thi hành
án. Nếu tổ chức, cá nhân
đó không thực hiện thì Chấp hành viên
áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
án cần thiết
đối với tổ chức, cá nhân
đó
để thu tiền, tài sản thi hành
án.
- Chi phí cưỡng chế thi hành
án trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành
án chịu.
5.
Biện
pháp Thu giữ
giấy
tờ
có giá
(Đ82 L)
1.
Trường hợp phát hiện người phải thi hành
án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân
đang giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành
án thì Chấp hành viên ra quyết
định thu giữ giấy tờ
đó
để thi hành
án.
2. Người phải thi hành
án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành
án phải chuyển giao giấy tờ
đó cho cơ quan thi hành
án dân sự
theo quy
định của pháp luật.
* Trường hợp người phải thi hành
án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không giao giấy tờ cho cơ quan thi hành
án dân sự thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy tờ
đó
để thi hành
án
->Việc bán giấy tờ có giá
được thực hiện theo quy
định của pl
6.
Biện
pháp trả
vật
(Đ114)
-
Đối với vật
đặc
định, việc cưỡng chế
được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành
án, người
đang quản lý, sử dụng trả vật cho người
được thi hành
án; nếu người
đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật
để trả cho người
được thi hành
án;
b) Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người
được thi hành
án không
đồng
ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn
đương sự thoả thuận việc thi hành
án. Việc thi hành
án
được thực hiện theo thoả thuận.
*Trường hợp
đương sự không thoả thuận
được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người
được thi hành
án.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà
án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị
6.
Biện
pháp trả
vật
(Đ114)
- Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng
đến mức không sử dụng
được mà
đương sự có thỏa thuận khác về việc thi hành
án thì Chấp hành viên thi hành theo thỏa thuận.
- Trường hợp
đương sự không thỏa thuận
được thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng
đến mức không sử dụng
được.”
+
Đối với vật cùng loại thì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo nội dung bản
án, quyết
định: Trường hợp vật phải trả không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành
án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp
đương sự có thoả thuận khác.
7.
Cưỡng
chế
giao, trả
giấy
tờ
(Đ116)
1.Trường hợp người phải thi hành
án không giao, trả giấy tờ cho người
được thi hành
án theo nội dung bản
án, quyết
định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành
án giao, trả giấy tờ
đó.
-Trường hợp xác
định người thứ ba
đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người
đó giao, trả giấy tờ
đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người
đó giao, trả giấy tờ
để thi hành
án.
2.Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi
được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết
định hủy giấy tờ
đó và cấp giấy tờ mới cho người
được thi hành
án, người trúng
đấu giá tài sản thi hành
án.
7.
Cưỡng
chế
giao, trả
giấy
tờ
(Đ116)
- Trường hợp không thu hồi
được Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với
đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện:
+
Trường hợp tài sản là quyền sử dụng
đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với
đất mà không có hoặc không thu hồi
được Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với
đất thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy
định của Chính phủ.
+
Đối với tài sản là quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với
đất
không có giấy tờ
đăng ký hoặc không thu hồi
được giấy tờ
đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền
đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận
đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại thì việc thi hành
án
được xác
định loại việc chưa có
điều kiện thi hành.
8.
Cưỡng
chế
thi hành nghĩa
vụ
buộc
thực
hiện
công việc
nhất
định(Đ118)
-Trường hợp thi hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất
định theo bản
án, quyết
định mà người phải thi hành
án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết
định phạt tiền và
ấn
định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết
định phạt tiền
để người
đó thực hiện nghĩa vụ thi hành
án.
- Hết thời hạn
đã
ấn
định mà người phải thi hành
án không thực hiện nghĩa vụ thi hành
án thì Chấp hành viên xử lý như sau:
+Trường hợp công việc
đó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho người có
điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành
án chịu;
+ Trường hợp công việc
đó phải do chính người phải thi hành
án thực hiện thì Chấp hành viên
đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành
án.
9.
Cưỡng
chế
thi hành nghĩa
vụ
không
được
thực
hiện
công việc
nhất
định(Đ119)
Người phải thi hành
án không tự nguyện chấm dứt việc thực hiện công việc mà theo bản
án, quyết
định không
được thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết
định phạt tiền
đối với người
đó, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ khôi phục hiện trạng ban
đầu. Trường hợp người
đó vẫn không chấm dứt công việc không
được làm, không khôi phục lại hiện trạng ban
đầu thì Chấp hành viên
đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành
án
10.
Cưỡng
chế
giao người
chưa thành
niên cho người
được
giao nuôi dưỡng
theo bản
án, quyết
định
(Đ120)
- Chấp hành viên ra quyết
định buộc giao người chưa thành niên cho người
được giao nuôi dưỡng theo bản
án, quyết
định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người
được giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền
địa phương, tổ chức chính trị
– xã hội tại
địa phương
đó thuyết phục
đương sự tự nguyện thi hành
án.
- Trường hợp người phải thi hành
án hoặc người
đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người
được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết
định phạt tiền,
ấn
định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết
định phạt tiền
để người
đó giao người chưa thành niên cho người
được giao nuôi dưỡng. Hết thời hạn
đã
ấn
định mà người
đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành
án
10.
Cưỡng
chế
buộc
nhận
người
lao động
trở
lại
làm việc
(Đ121)
1. Trường hợp người sử dụng lao
động không nhận người lao
động trở lại làm việc theo bản
án, quyết
định thì Chấp hành viên ra quyết
định phạt tiền
đối với người sử dụng lao
động là cá nhân hoặc người
đứng
đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao
động,
đồng thời
ấn
định thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết
định phạt tiền
để người sử dụng lao
động thực hiện việc nhận người lao
động trở lại làm việc. Hết thời hạn
đã
ấn
định mà người sử dụng lao
động không thực hiện thì Chấp hành viên
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành
án.
2. Trường hợp không thể bố trí người lao
động trở lại làm công việc theo nội dung bản
án, quyết
định thì người sử dụng lao
động phải bố trí công việc khác với mức tiền lương tương
đương theo quy
định của pháp luật lao
động.
10.
Cưỡng
chế
buộc
nhận
người
lao động
trở
lại
làm việc
(Đ121)
l
Trường hợp người lao
động không chấp nhận công việc
được bố trí và yêu cầu người sử dụng lao
động thanh toán các chế
độ theo quy
định của pháp luật lao
động thì người sử dụng lao
động phải thực hiện việc thanh toán
để chấm dứt nghĩa vụ thi hành
án.
3. Người sử dụng lao
động phải thanh toán cho người lao
động khoản tiền lương trong thời gian chưa bố trí
được công việc theo bản
án, quyết
định, kể từ ngày có
đơn yêu cầu thi hành
án cho
đến khi người lao
động
được nhận trở lại làm việc hoặc
được giải quyết theo quy
định
- Cưỡng
chế
quyền
sở
hữu
trí tuệ
(
- Cưỡng
chế
khai thác
đối
với
tài sản
để
thi hành
án
(Đ107)
-
CƯỠNG
CHẾ
ĐỐI
VỚI
TÀI SẢN
LÀ QUYỀN
SỬ
DỤNG
ĐẤT
(D9110 đến
Đ113 Luật)
- Cưỡng
chế
trả
nhà, giao nhà
(Đ115)
…..
Chúc các anh chị
hạnh phúc và thành công!