- Đơn yêu cầu thi hành án [D 03-THA] (mail merge)
- Đơn yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án [D 04-THA] (mail merge)
-
Thông
tư số: 09/TT-BTP, Ngày 30/5/2011 của Bộ Tư pháp
và CÁC PHỤ
LỤC BIỂU MẪU )
|
QUỐC HỘI Luật
số: 26/2008/QH12 |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc |
LUẬT
THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xă hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật
thi hành án dân sự.
CHƯƠNG I
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định
nguyên tắc, tŕnh tự, thủ tục thi hành bản án,
quyết định dân sự, h́nh phạt tiền, tịch
thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất
chính, xử lư vật chứng, tài sản, án phí và quyết
định dân sự trong bản án, quyết định
h́nh sự, phần tài sản trong bản án, quyết định
hành chính của Toà án, quyết định xử lư vụ
việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của
bên phải thi hành án của Hội đồng xử lư vụ
việc cạnh tranh và quyết định của Trọng
tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án,
quyết định); hệ thống tổ chức thi hành
án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của
người được thi hành án, người phải
thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.
Điều 2. Bản án, quyết
định được thi hành
Những bản án, quyết
định được thi hành theo Luật này bao gồm:
1. Bản án, quyết
định quy định tại Điều 1 của Luật
này đă có hiệu lực pháp luật:
a) Bản án, quyết định
hoặc phần bản án, quyết định của Toà
án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo
thủ tục phúc thẩm;
b) Bản án, quyết định
của Toà án cấp phúc thẩm;
c) Quyết định giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
d) Bản án, quyết định
dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định
của Trọng tài nước ngoài đă được
Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt
đ) Quyết định xử
lư vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử
lư vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày
có hiệu lực pháp luật đương sự không tự
nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án;
e) Quyết định của
Trọng tài thương mại.
2. Những bản án, quyết
định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm
được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng
cáo, kháng nghị:
a) Bản án, quyết định
về cấp dưỡng, trả lương, trả công
lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất
việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc
bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức
khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người
lao động trở lại làm việc;
b) Quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đương sự
bao gồm người được thi hành án, người
phải thi hành án.
2. Người được thi hành án là cá nhân,
cơ quan, tổ chức được hưởng quyền,
lợi ích trong bản án, quyết định được
thi hành.
3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ
chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản
án, quyết định được thi hành.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của
đương sự.
5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn
mà người được thi hành án, người phải
thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
tổ chức thi hành án; hết
thời hạn đó th́ mất quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định
của Luật này.
6. Có điều
kiện thi hành án là trường hợp người phải
thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa
vụ về tài sản; tự ḿnh hoặc thông qua người
khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
7. Phí thi hành án
là khoản tiền mà người được thi hành án
phải nộp khi nhận được tiền, tài sản
theo bản án, quyết định.
8. Chi phí cưỡng chế
thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi
hành án chịu để tổ chức cưỡng chế
thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định
chi phí cưỡng chế thi hành án do người được
thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.
Điều 4. Bảo đảm
hiệu lực của bản án, quyết định
Bản án, quyết định
quy định tại Điều 2 của Luật này phải
được cơ quan, tổ chức và mọi công dân
tôn trọng.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức
có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của ḿnh chấp
hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thi hành án.
Điều 5. Bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trong quá tŕnh thi hành án, quyền,
lợi ích hợp pháp của đương sự, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được
tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Điều 6. Thoả thuận
thi hành án
1. Đương sự có
quyền thoả thuận về việc thi hành án, nếu
thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của
pháp luật và không trái đạo đức xă hội. Kết
quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận.
Theo yêu cầu của
đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng
kiến việc thoả thuận về thi hành án.
2. Trường hợp
đương sự không thực hiện đúng thoả
thuận th́ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành
theo nội dung bản án, quyết định.
Điều 7. Quyền yêu cầu
thi hành án
Người được
thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản
án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự tổ chức thi hành án.
Điều 8. Tiếng
nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
1. Tiếng nói và chữ viết
dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.
Đương sự có quyền dùng tiếng
nói và chữ viết của dân tộc ḿnh nhưng phải
có người phiên dịch. Đương sự là người
dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt
th́ cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.
2. Người
phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực,
khách quan, nếu cố ư dịch sai th́ phải
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tự nguyện và
cưỡng chế thi hành án
1. Nhà nước
khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành
án.
2. Người phải thi
hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện
thi hành th́ bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
của Luật này.
Điều 10.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Cơ quan, tổ chức và
cá nhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt
hại th́ phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm phối
hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với
cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
1. Trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của ḿnh
cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp
với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu
cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
theo quy định của Luật này.
Mọi hành vi cản
trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt
động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên đều bị xử lư theo quy định của
pháp luật.
Điều
12. Giám sát và kiểm
sát việc thi hành án
1.
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của
cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự
theo quy định của pháp luật.
2. Viện
kiểm sát các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của ḿnh kiểm sát việc tuân theo pháp luật về
thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành
viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc thi hành án nhằm bảo đảm việc thi hành
án kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.
CHƯƠNG
II
HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Điều 13. Hệ thống
tổ chức thi hành án dân sự
Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:
1. Cơ quan quản
lư thi hành án dân sự:
a) Cơ quan quản
lư thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
b) Cơ quan quản
lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự:
a)
Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh);
b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị
xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
c) Cơ quan thi hành án quân khu và tương
đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án
cấp quân khu).
Chính phủ quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản
lư thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức
cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.
Điều
14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh
1. Quản lư, chỉ đạo về thi hành
án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, bao gồm:
a) Bảo đảm việc áp dụng thống
nhất các quy định của pháp luật trong hoạt
động thi hành án dân sự;
b)
Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự
đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho
Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án
dân sự trên địa bàn;
c)
Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d)
Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức,
hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn
của cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp.
2.
Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết
định theo quy định tại Điều 35 của
Luật này.
3.
Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với
cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề
nghị xét miễn, giảm chấp hành h́nh phạt tù và
đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự
đang chấp hành h́nh phạt tù.
4. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm
quyền theo quy định của Luật này.
5. Thực hiện quản
lư công chức, cơ sở vật chất, kinh phí,
phương tiện hoạt động của cơ quan
thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng
dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lư thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp
thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật
này.
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.
Điều
15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành
án cấp quân khu
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản
án, quyết định theo quy định tại Điều
35 của Luật này.
2. Tổng kết thực tiễn
công tác thi hành án theo thẩm quyền; thực hiện chế
độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt
động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của
cơ quan quản lư thi hành
án thuộc Bộ Quốc pḥng.
3. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền
theo quy định của Luật này.
4. Phối hợp với các
cơ quan chức năng của quân khu trong việc quản
lư cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và
phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp
quân khu theo hướng dẫn, chỉ đạo của
cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng.
5.
Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với
cơ quan thi hành án phạt tù trong quân đội trong việc
lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm
chấp hành h́nh phạt tù và đặc xá cho người có
nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành h́nh phạt
tù.
6. Giúp Tư lệnh quân khu
và tương đương thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
172 của Luật này.
Điều
16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành
án dân sự cấp huyện
1. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản
án, quyết định theo quy định tại Điều
35 của Luật này.
2. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm
quyền theo quy định của Luật này.
3. Thực hiện quản
lư công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và
phương tiện hoạt động được
giao theo hướng dẫn, chỉ đạo của
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. Thực hiện chế
độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt
động thi hành án theo quy định của pháp luật
và hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh.
5.
Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án dân sự.
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của
Luật này.
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự
trước Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu.
Điều
17. Chấp hành viên
1. Chấp hành viên là người
được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các
bản án, quyết định theo quy định tại
Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch
là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp
và Chấp hành viên cao cấp.
2. Chấp hành viên do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.
3. Chính phủ quy định
tŕnh tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp
hành viên.
Điều
18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Công
dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực,
liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt,
có tŕnh độ cử nhân luật
trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ được giao th́ có thể được bổ
nhiệm làm Chấp hành viên.
2. Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
này và có đủ các điều kiện sau th́ được
bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) Có thời gian làm công tác
pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) Đă được
đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển
Chấp hành viên sơ cấp.
3. Người
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều này và có đủ các điều kiện sau th́
được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) Có thời gian làm Chấp
hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển
Chấp hành viên trung cấp.
4. Người
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Điều này và có đủ các điều kiện sau th́
được bổ nhiệm làm
Chấp hành viên cao cấp:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ
05 năm trở lên;
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển
Chấp hành viên cao cấp.
5. Người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
này, là sỹ quan quân đội tại ngũ th́ được
bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội.
Tiêu chuẩn để
được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp
và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được
thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3
và 4 Điều này.
6. Người
đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên
chuyển công tác đến cơ quan thi hành án dân sự có
thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở
ngạch tương đương mà không qua thi tuyển.
7. Trường hợp đặc
biệt do Chính phủ quy định, người có đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
này, đă có thời gian làm công tác pháp luật từ 10
năm trở lên th́ có thể được bổ nhiệm
Chấp hành viên trung cấp hoặc đă có thời gian làm
công tác pháp luật từ 15 năm trở lên th́ có thể
được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp.
Điều
19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
1. Chấp hành
viên đương nhiên được miễn nhiệm
trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển
công tác đến cơ quan khác.
2. Bộ trưởng
Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm
Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh
gia đ́nh hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể
bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm
vụ Chấp hành viên hoặc v́ lư do khác mà không c̣n đủ
tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
3. Chính phủ quy định
tŕnh tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành
viên.
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1.
Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc
được phân công; ra các quyết định về thi
hành án theo thẩm quyền.
2. Thi hành
đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng
đúng các quy định của pháp luật về tŕnh tự,
thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của
nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
đương sự, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.
3. Triệu tập
đương sự, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. Xác minh tài sản, điều
kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu
để xác minh địa chỉ, tài sản của
người phải thi hành án hoặc phối hợp với
cơ quan có liên quan xử lư vật chứng, tài sản và
những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. Quyết định áp dụng
biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng
chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế
thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.
6. Yêu cầu cơ quan Công an
tạm giữ người chống đối việc thi
hành án theo quy định của pháp luật.
7. Lập biên bản về
hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt
vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lư kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
h́nh sự đối với người vi phạm.
8. Quyết định áp dụng
biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền,
tài sản đă chi trả cho đương sự không
đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và
các khoản phải nộp khác.
9. Được sử dụng
công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy
định của Chính phủ.
10. Thực hiện nhiệm
vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự.
Khi thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của ḿnh, Chấp hành viên phải
tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc thi hành án và được pháp luật
bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm và uy tín.
Điều 21. Những việc
Chấp hành viên không được làm
1.
Những việc mà pháp luật quy định công chức
không được làm.
2.
Tư vấn cho đương sự, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc
thi hành án trái pháp luật.
3. Can thiệp trái pháp luật
vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc
lợi dụng ảnh hưởng của ḿnh tác động
đến người có trách nhiệm thi hành án.
4.
Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản
thi hành án.
5. Thực hiện việc thi
hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản
thân và những người sau đây:
a) Vợ, chồng, con đẻ,
con nuôi;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ,
cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại,
bác, chú, cậu, cô, d́ và anh, chị, em ruột của Chấp
hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành
viên;
c) Cháu ruột mà Chấp hành
viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, d́.
6. Sử dụng thẻ Chấp
hành viên, trang phục, phù hiệu
thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc
không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
7.
Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức
trong quá tŕnh thực hiện nhiệm vụ thi hành án.
8. Cố ư thi hành trái nội
dung bản án, quyết định; tŕ hoăn hoặc kéo dài thời
gian giải quyết việc thi hành án được giao
không có căn cứ pháp luật.
Điều
22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng, Phó
thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là
Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng,
Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội
do Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng bổ nhiệm,
miễn nhiệm.
2. Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, tŕnh tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn
nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân
đội.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Ra quyết
định về thi hành án theo thẩm quyền;
b) Quản lư, chỉ
đạo hoạt động thi hành án dân sự của
cơ quan thi hành án dân sự;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;
d) Yêu cầu cơ quan đă
ra bản án, quyết định giải thích bằng
văn bản những điểm chưa rơ hoặc không
phù hợp với thực tế trong bản án, quyết
định đó để thi hành;
đ) Kiến nghị
người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục
giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với
bản án, quyết định theo quy định của
pháp luật;
e) Trả lời kháng nghị,
kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết
khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt
vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lư kỷ
luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm h́nh sự đối với người vi phạm;
g) Thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
h) Tổ chức thực hiện
chế độ báo cáo, thống kê thi hành án;
i) Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền
điều động, hướng dẫn nghiệp vụ,
chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với
Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc
khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của
cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp.
2. Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự và
chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được
giao.
Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở
vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
Nhà nước bảo đảm
biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc, công cụ hỗ
trợ thi hành án, ứng dụng công nghệ thông tin và
phương tiện, trang thiết bị cần thiết
khác cho cơ quan thi hành án dân sự.
Điều
25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với
công chức làm công tác thi hành án dân sự
Chấp hành viên, Thẩm tra
viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được
cấp trang phục, phù hiệu để sử dụng
trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền
lương, chế độ phụ cấp phù hợp với
nghề nghiệp và chế độ ưu đăi khác theo
quy định của Chính phủ.
CHƯƠNG III
Điều
26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
Khi ra bản án, quyết
định, Toà án, Hội đồng xử lư vụ việc
cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải
thích cho đương sự, đồng thời ghi rơ
trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu
thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu
thi hành án.
Điều 27. Cấp bản án, quyết
định
Toà án, Hội đồng xử
lư vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại
đă ra bản án, quyết định được quy
định tại Điều 2 của Luật này phải
cấp cho đương sự bản án, quyết định
có ghi “Để thi hành".
Điều 28. Chuyển giao bản
án, quyết định
1. Đối với bản
án, quyết định quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này th́ Toà án đă ra bản án,
quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật.
2. Đối với bản
án, quyết định được thi hành theo quy định
tại điểm a khoản
2 Điều 2 của Luật này th́ Toà án đă ra bản
án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan
thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. Đối với quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
th́ Toà án đă ra quyết
định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự
ngay sau khi ra quyết định.
4. Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền đă kê biên tài sản, tạm
giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ
các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án th́
khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ
quan thi hành án dân sự, Toà án phải gửi kèm theo bản
sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản,
thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên
quan.
Điều
29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
Khi nhận bản án, quyết
định do Toà án chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự
phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết
định.
Sổ nhận bản án, quyết
định phải ghi rơ số thứ tự; ngày, tháng,
năm nhận bản án, quyết định; số, ngày,
tháng, năm của bản án, quyết định và tên Toà
án đă ra bản án, quyết định; họ, tên, địa
chỉ của đương sự và tài liệu khác có
liên quan.
Việc giao, nhận trực
tiếp bản án, quyết định phải có chữ kư
của hai bên. Trong trường hợp nhận được
bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng
đường bưu điện th́ cơ quan thi hành án dân
sự phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đă
chuyển giao biết.
Điều
30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ
ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật,
người được thi hành án, người phải
thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời
hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn
định trong bản án, quyết định th́ thời
hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ
đến hạn.
Đối với bản
án, quyết định thi hành theo định kỳ th́ thời
hạn 05 năm được áp dụng cho từng định
kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Đối với các
trường hợp hoăn, tạm đ́nh chỉ thi hành án
theo quy định của Luật này th́ thời gian hoăn, tạm
đ́nh chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành
án, trừ trường hợp người được
thi hành án đồng ư cho người phải thi hành án hoăn
thi hành án.
3. Trường hợp
người yêu cầu thi hành án chứng minh được
do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất
khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời
hạn th́ thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự
kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu
thi hành án.
Điều
31. Đơn yêu cầu thi hành án
1. Đơn yêu cầu thi
hành án có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ
của người yêu cầu;
b) Tên cơ quan thi hành án dân sự
nơi yêu cầu;
c) Họ, tên, địa chỉ
của người được thi hành án; người
phải thi hành án;
d) Nội dung yêu cầu thi
hành án;
đ) Thông tin về tài sản
hoặc điều kiện thi hành án của người phải
thi hành án.
2. Người làm đơn
yêu cầu thi hành án phải ghi rơ ngày, tháng, năm và kư tên hoặc
điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân th́ phải
có chữ kư của người đại diện hợp
pháp và đóng dấu của pháp nhân.
Trường hợp người
yêu cầu thi hành án trực tiếp tŕnh bày bằng lời
nói tại cơ quan thi hành án dân sự th́ phải lập
biên bản ghi rơ các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này, có chữ kư hoặc điểm chỉ của
người yêu cầu và chữ kư của người lập
biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu
thi hành án.
Kèm theo đơn yêu cầu
thi hành án, phải có bản án, quyết định
được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên
quan, nếu có.
3. Người yêu cầu thi
hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng
biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại
Điều 66 của Luật này.
Điều
32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
1. Người yêu cầu thi
hành án tự ḿnh hoặc uỷ quyền cho người khác
yêu cầu thi hành án bằng một trong các h́nh thức sau
đây:
a) Nộp đơn hoặc
trực tiếp tŕnh bày bằng lời nói tại cơ quan
thi hành án dân sự;
b) Gửi đơn qua
bưu điện.
2. Ngày gửi đơn yêu cầu
thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu
thi hành án nộp đơn hoặc tŕnh bày trực tiếp
tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngày có dấu
bưu điện nơi gửi.
Điều
33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
1. Khi nhận đơn yêu cầu
thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội
dung đơn và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận
đơn yêu cầu thi hành án và cấp giấy biên nhận
cho người nộp đơn.
2. Sổ nhận đơn
yêu cầu thi hành án phải thể hiện đầy đủ
các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm nhận
đơn yêu cầu;
b) Số, ngày, tháng, năm ra
bản án, quyết định; tên cơ quan ra bản án,
quyết định;
c) Họ, tên, địa chỉ
của người yêu cầu;
d) Họ, tên, địa chỉ
của người phải thi hành án; người
được thi hành án;
đ) Nội dung yêu cầu
thi hành án;
e) Tài liệu khác kèm theo.
Điều
34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự
từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án trong
các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu thi
hành án không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội
dung đơn yêu cầu thi hành án không liên quan đến nội
dung của bản án, quyết định;
b) Cơ quan thi hành án dân sự
được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
c) Hết thời
hiệu yêu cầu thi hành án.
2. Cơ quan thi hành án dân sự
từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án phải
thông báo bằng văn bản cho người nộp
đơn yêu cầu thi hành án.
Điều
35. Thẩm quyền thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự
cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết
định sau đây:
a) Bản án, quyết định
sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan
thi hành án dân sự có trụ sở;
b) Bản án, quyết định
phúc thẩm của Ṭa án cấp tỉnh đối với
bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp
huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
có trụ sở;
c) Quyết định giám
đốc thẩm, tái thẩm của Ṭa án cấp tỉnh
đối với bản án, quyết định đă có
hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện
nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ
sở;
d) Bản án, quyết định
do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác,
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ
quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.
2. Cơ quan thi hành án dân sự
cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết
định sau đây:
a) Bản án, quyết định
sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa
bàn;
b) Bản án, quyết định
của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh;
c) Bản án, quyết định
của Ṭa án nước ngoài, quyết định của
Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận
và cho thi hành tại Việt
d) Quyết định của
Trọng tài thương mại;
đ) Quyết định xử
lư vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử
lư vụ việc cạnh tranh;
e) Bản án, quyết định
do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan
thi hành án cấp quân khu ủy thác;
g)
Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền
thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần
thiết lấy lên để thi hành;
h) Bản án, quyết định
quy định tại khoản 1 Điều này mà có
đương sự hoặc tài sản ở nước
ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi
hành án.
3. Cơ quan thi hành án cấp
quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết
định sau đây:
a) Quyết định về
h́nh phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền,
tài sản thu lợi bất chính, xử lư vật chứng,
tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản
án, quyết định h́nh sự của Toà án quân sự
quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) Quyết định về
h́nh phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền,
tài sản thu lợi bất chính, xử lư vật chứng,
tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản
án, quyết định h́nh sự của Toà án quân sự
khu vực trên địa bàn;
c) Quyết định về
h́nh phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lư vật
chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất
chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án,
quyết định h́nh sự của Toà án quân sự trung
ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân
khu;
d) Bản án, quyết định
dân sự của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho
cơ quan thi hành án cấp quân khu;
đ) Bản án, quyết
định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh,
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi
hành án cấp quân khu khác ủy thác.
Điều
36. Ra quyết định thi hành án
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết
định thi hành đối với phần bản án, quyết
định sau đây:
a) H́nh phạt tiền, truy
thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
b) Trả lại tiền,
tài sản cho đương sự;
c) Tịch thu sung quỹ nhà
nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
d) Thu hồi quyền sử
dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ
nhà nước;
đ) Quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được bản
án, quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.
Trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi nhận được quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà
án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực
tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp
hành viên tổ chức thi hành.
2. Ngoài các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết
định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.
Thời hạn ra quyết
định thi hành án theo đơn yêu cầu là 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu
thi hành án.
3. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành
án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải
phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định
thi hành án đó.
Điều 37. Thu hồi, sửa
đổi, bổ sung, huỷ quyết định về
thi hành án
1.
Người có thẩm quyền ra quyết định về
thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định
về thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a)
Quyết định về thi hành án được ban hành
không đúng thẩm quyền;
b)
Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi
nội dung vụ việc;
c)
Căn cứ ra quyết định về thi hành án không
c̣n;
d)
Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
54 của Luật này.
2.
Người có thẩm quyền ra quyết định về
thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại có quyền ra quyết định sửa
đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi,
bổ sung quyết định về thi hành án trong trường
hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không
làm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.
3.
Người có thẩm quyền ra quyết định về
thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại có quyền ra quyết định huỷ
hoặc yêu cầu huỷ quyết định về thi
hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản
lư trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a)
Phát hiện các trường hợp quy định tại
các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp
hành viên thuộc quyền quản lư trực tiếp không tự
khắc phục sau khi có yêu cầu;
b)
Quyết định về thi hành án có vi phạm pháp luật
theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. Quyết định thu hồi,
sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quyết định
về thi hành án phải ghi rơ căn cứ, nội dung và hậu
quả pháp lư của việc thu hồi, sửa đổi,
bổ sung, huỷ bỏ.
Điều 38. Gửi quyết
định về thi hành án
Quyết định về
thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm
sát cùng cấp.
Quyết định cưỡng
chế thi hành án phải được gửi cho Ủy
ban nhân dân xă, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là Uỷ ban nhân dân cấp xă) nơi tổ chức
cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức
có liên quan đến việc thực hiện quyết định
cưỡng chế thi hành án.
Điều 39. Thông báo về thi hành
án
1. Quyết định về
thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản
khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo
cho đương sự, người có quyền, nghĩa
vụ liên quan để họ thực hiện quyền,
nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
2. Việc thông báo phải thực
hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần
ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại
tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
3. Việc thông báo được
thực hiện theo các h́nh thức sau đây:
a) Thông báo trực tiếp hoặc
qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của
pháp luật;
b) Niêm yết công khai;
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
4. Chi phí thông báo do người phải thi
hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy
định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người
được thi hành án chịu.
Điều 40. Thủ tục
thông báo trực tiếp cho cá nhân
1. Văn bản thông báo cho
cá nhân phải được giao trực tiếp và yêu cầu
người đó kư nhận hoặc điểm chỉ.
2. Trường hợp
người được thông báo vắng mặt th́
văn bản thông báo được giao cho một trong số
những người thân
thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư
trú với người đó, bao gồm vợ, chồng,
con, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, d́, anh, chị, em của
đương sự, của vợ hoặc chồng của
đương sự.
Việc giao thông báo phải
lập thành biên bản. Ngày lập biên bản là ngày
được thông báo hợp lệ.
Trường hợp người
được thông báo không có người thân thích có đủ
năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có
nhưng người đó từ chối nhận văn bản
thông báo hoặc người được thông báo vắng
mặt mà không rơ thời điểm trở về th́
người thực hiện thông báo phải lập biên bản
về việc không thực hiện được thông báo,
có chữ kư của người chứng kiến và thực
hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại
Điều 42 của Luật này.
3. Trường hợp
người được thông báo đă chuyển đến
địa chỉ mới th́ phải thông báo theo địa
chỉ mới của người được thông báo.
Điều
41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ
chức
Trường hợp người
được thông báo là cơ quan, tổ chức th́
văn bản thông báo phải được giao trực tiếp
cho người đại diện theo pháp luật hoặc
người chịu trách nhiệm nhận văn bản của
cơ quan, tổ chức đó và phải được những
người này kư nhận. Trường hợp cơ quan, tổ
chức được thông báo có người đại diện
tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại
diện nhận văn bản thông báo th́ những người
này kư nhận văn bản thông báo. Ngày kư nhận là ngày
được thông báo hợp lệ.
Điều
42. Niêm yết công khai
1. Việc niêm yết công
khai văn bản thông báo chỉ được thực hiện
khi không rơ địa chỉ của người được
thông báo hoặc không thể thực hiện được
việc thông báo trực tiếp, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Cơ quan thi hành án dân sự
trực tiếp hoặc ủy quyền cho Uỷ ban nhân dân
cấp xă nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối
cùng của người được thông báo hoặc cá
nhân, tổ chức có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật thực hiện việc niêm
yết.
2. Việc niêm yết
được thực hiện theo thủ tục sau
đây:
a) Niêm yết văn bản
thông báo tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự,
trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xă, nơi cư trú hoặc
nơi cư trú cuối cùng của người được
thông báo;
b) Lập biên bản về
việc niêm yết công khai, trong đó ghi rơ ngày, tháng, năm
niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản
thông báo; có chữ kư của người chứng kiến.
3. Thời gian niêm yết
công khai văn bản thông báo là 10 ngày, kể từ ngày niêm
yết. Ngày niêm yết là ngày được thông báo hợp
lệ.
Điều 43. Thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng
1. Thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng chỉ được thực hiện
khi pháp luật có quy định hoặc khi đương
sự có yêu cầu.
2. Trường hợp xác
định đương sự đang có mặt tại
địa phương nơi đương sự cư
trú th́ việc thông báo được thực hiện trên
báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát
thanh, đài truyền h́nh của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của địa phương
đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
Trường hợp xác
định đương sự không có mặt tại
địa phương nơi đương sự cư
trú th́ việc thông báo được thực hiện trên
báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát
thanh, đài truyền h́nh của trung ương hai lần
trong 02 ngày liên tiếp.
3. Ngày thực hiện việc
thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại
chúng là ngày được thông báo hợp lệ.
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Trường hợp chủ
động ra quyết định thi hành án, Chấp hành
viên phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành án
của người phải thi hành án.
Trường hợp thi hành
án theo đơn yêu cầu, nếu người được
thi hành án đă áp dụng các biện pháp cần thiết mà
không thể tự xác minh được điều kiện
thi hành án của người phải thi hành án th́ có thể
yêu cầu Chấp hành viên tiến hành xác minh. Việc yêu cầu
này phải được lập thành văn bản và phải
ghi rơ các biện pháp đă được áp dụng
nhưng không có kết quả, kèm theo tài liệu chứng
minh.
2. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày chủ động ra quyết định
thi hành án hoặc kể từ ngày nhận được
yêu cầu xác minh của người được thi hành
án, Chấp hành viên phải tiến hành việc xác minh;
trường hợp thi hành quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời th́ phải xác
minh ngay.
Việc xác minh phải
được lập thành biên bản, có xác nhận của
tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công
an cấp xă hoặc cơ quan, tổ chức nơi tiến
hành xác minh. Biên bản xác minh phải thể hiện đầy
đủ kết quả xác minh.
Điều 45. Thời
hạn tự nguyện thi hành án
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án th́ Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.
Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
1. Hết thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều 45 của Luật
này, người phải thi hành án có điều kiện thi
hành án mà không tự nguyện thi hành án th́ bị cưỡng
chế.
2. Không tổ chức cưỡng
chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến
06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy
định của pháp luật và các trường hợp
đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
Điều
47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
1. Số tiền thi hành án,
sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định
tại khoản 5 Điều 115 của Luật này,
được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Tiền cấp dưỡng;
tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp
thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp
mất sức lao động; tiền bồi thường
thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn
thất về tinh thần;
b) Án phí;
c) Các khoản phải thi
hành án khác theo bản án, quyết định.
2. Trường hợp có nhiều
người được thi hành án th́ việc thanh toán tiền
thi hành án được thực hiện như sau:
a) Việc thanh toán được
thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản
1 Điều này. Trường hợp trong cùng một hàng
ưu tiên có nhiều người được thi hành án
th́ việc thanh toán được thực hiện theo tỷ
lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) Số tiền thi hành án
thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án nào
th́ thanh toán cho những người được thi hành
án đă có đơn yêu cầu tính đến thời
điểm có quyết định cưỡng chế
đó. Số tiền c̣n lại được thanh toán cho
những người được thi hành án theo các quyết
định thi hành án khác tính đến thời điểm
thanh toán.
Số tiền c̣n lại
được trả cho người phải thi hành án.
3. Số tiền thu được
từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp
hoặc bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên
kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ
cụ thể được ưu tiên thanh toán cho nghĩa
vụ được bảo đảm đó sau khi trừ
các chi phí về thi hành án.
4. Thứ tự thanh toán tiền
thi hành án về phá sản được
thực hiện theo quy định của pháp luật về
phá sản.
5. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày thu được tiền, Chấp
hành viên phải thực hiện việc thanh toán tiền thi
hành án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
Điều
48. Hoăn thi hành án
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoăn thi
hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Người phải thi
hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở
y tế từ cấp huyện trở lên; chưa xác định
được địa chỉ của người phải
thi hành án hoặc v́ lư do chính đáng khác mà người phải
thi hành án không thể tự ḿnh thực hiện được
nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
b)
Người được thi hành án đồng ư cho
người phải thi hành án hoăn thi hành án. Việc đồng
ư hoăn phải lập thành văn bản ghi rơ thời hạn
hoăn, có chữ kư của các bên. Trong thời gian hoăn thi hành án
do có sự đồng ư của người được
thi hành án th́ người phải thi hành án không phải chịu
lăi suất chậm thi hành án;
c) Người phải thi
hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tài sản
hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó
không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc
có tài sản nhưng tài sản thuộc loại không
được kê biên;
d) Tài sản kê biên có tranh chấp
đă được Ṭa án thụ lư để giải
quyết;
đ) Việc thi hành án
đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải
thích bản án, quyết định và trả lời kiến
nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 179 của Luật
này.
2.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết
định hoăn thi hành án khi
nhận được yêu cầu hoăn thi hành án của
người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ
trước thời điểm cưỡng chế thi hành
án đă được ấn định trong quyết
định cưỡng chế. Trường hợp cơ
quan thi hành án nhận được yêu cầu hoăn thi hành án
của người có thẩm quyền kháng nghị ít
hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng
chế đă được ấn định trong quyết
định cưỡng chế thi hành án th́ Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định
hoăn thi hành án khi xét thấy cần thiết.
Trường
hợp vụ việc đă được thi hành một
phần hoặc đă được thi hành xong th́ cơ
quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo ngay
cho người yêu cầu hoăn thi hành án.
Người
có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết
định của Toà án chỉ được yêu cầu
hoăn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm
tránh hậu quả không thể khắc phục được.
Thời
hạn hoăn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm
quyền kháng nghị bản án, quyết định không
quá 03 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoăn
thi hành án; trong thời gian hoăn thi hành án th́ người phải
thi hành án không phải chịu lăi suất chậm thi hành án.
3. Thời hạn ra quyết
định hoăn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có căn cứ hoăn thi hành án quy định tại khoản
1 Điều này. Trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này th́ phải ra ngay quyết định
hoăn thi hành án khi nhận được yêu cầu của
người có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ khi căn cứ hoăn thi hành án quy
định tại khoản 1 Điều này không c̣n, hết
thời hạn hoăn thi hành án theo yêu cầu của người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
này hoặc khi nhận được văn bản trả
lời của người có thẩm quyền kháng nghị
về việc không có căn cứ kháng nghị th́ Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết
định tiếp tục thi hành án.
Điều 49. Tạm đ́nh chỉ thi hành án
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự thông báo về việc tạm
đ́nh chỉ thi hành án khi nhận được quyết
định tạm đ́nh chỉ thi hành án của người
có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Trường hợp bản
án, quyết định đă được thi hành một
phần hoặc toàn bộ th́ Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản
cho người đă kháng nghị.
Trong
thời gian tạm đ́nh chỉ thi hành án do có kháng nghị
th́ người phải thi hành án không phải chịu lăi suất
chậm thi hành án.
2.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết
định tạm đ́nh chỉ thi hành án khi nhận
được thông báo của Toà án về việc đă thụ
lư đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
đối với người phải thi hành án.
Thời
hạn ra quyết định tạm đ́nh chỉ thi hành
án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của Toà án.
3.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp
tục thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được một trong các quyết
định sau đây:
a)
Quyết định rút kháng nghị của người có
thẩm quyền;
b)
Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của
Ṭa án giữ nguyên bản án, quyết định bị
kháng nghị;
c) Quyết định của
Toà án về việc đ́nh chỉ tiến hành thủ tục
phá sản, đ́nh chỉ thủ
tục phục hồi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xă lâm
vào t́nh trạng phá sản.
Điều
50. Đ́nh chỉ thi hành án
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự phải
ra quyết định đ́nh chỉ thi hành án trong các
trường hợp sau đây:
a) Người phải thi
hành án chết không để lại di sản hoặc theo
quy định của pháp luật nghĩa vụ của
người đó theo bản án, quyết định không
được chuyển giao cho người thừa kế;
b) Người được
thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật
quyền và lợi ích của người đó theo bản
án, quyết định không được chuyển giao
cho người thừa kế hoặc không có người
thừa kế;
c) Đương sự có
thoả thuận bằng văn bản hoặc người
được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ
quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành
án, trừ trường hợp việc đ́nh chỉ thi
hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người thứ ba;
d) Bản án, quyết định
bị hủy một phần hoặc toàn bộ;
đ) Người phải thi
hành án là tổ chức đă bị giải thể, không c̣n
tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa
vụ của họ không được chuyển giao cho tổ
chức khác;
e) Có quyết định miễn
hoặc giảm một phần nghĩa vụ thi hành án;
g) Ṭa án ra quyết định
mở thủ tục phá sản đối với người
phải thi hành án;
h) Người chưa thành
niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết
định đă thành niên.
2. Thời hạn ra quyết
định đ́nh chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có căn cứ đ́nh chỉ thi hành án theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều
51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả
lại đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp
sau đây:
a) Người phải thi
hành án không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản
nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để
thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản
đó theo quy định của pháp luật không được
xử lư để thi hành án;
b) Người phải thi
hành án không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp,
chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu
cho người phải thi hành án và gia đ́nh;
c) Tài sản kê biên không bán
được mà người được thi hành án không
nhận để thi hành án;
2. Khi người phải
thi hành án có điều kiện thi hành th́ người
được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản
án, quyết định trong thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều 30 của Luật này, kể từ ngày phát hiện
người phải thi hành án có điều kiện thi hành.
Điều
52. Kết thúc thi hành án
Việc thi hành án
đương nhiên kết thúc trong các trường hợp
sau đây:
1. Đương sự
đă thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của
ḿnh;
2. Có quyết định
đ́nh chỉ thi hành án;
3. Có quyết định trả
đơn yêu cầu thi hành án.
Điều
53. Xác nhận kết quả thi hành án
Đương sự có quyền
yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả
thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu
của đương sự, Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả
thi hành án.
Điều
54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
1. Việc chuyển giao quyền
và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp
nhất th́ tổ chức mới tiếp tục thực hiện
quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
b) Trường hợp sáp nhập
th́ tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện
quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
c) Trường hợp chia,
tách th́ cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác
định rơ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực
hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định
chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Nếu quyết định
chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ
chức mới th́ sau khi chia, tách các tổ chức mới
có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ
thi hành án của tổ chức bị chia, tách;
d) Trường hợp giải
thể th́ cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự
biết trước khi ra quyết định. Trường
hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức
bị giải thể được chuyển giao cho tổ
chức khác th́ tổ chức mới tiếp tục thực
hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
Cơ quan thi hành án dân sự,
người được thi hành án, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải
thể theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản
để thi hành án không c̣n do thực hiện quyết định
giải thể trái pháp luật th́ cơ quan ra quyết
định giải thể phải chịu trách nhiệm
thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị
giải thể tương ứng với tài sản
đó;
đ) Trường hợp
phá sản th́ quyền, nghĩa vụ thi hành án được
thực hiện theo quyết định về phá sản;
e)Trường hợp doanh
nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ
phần mà trước đó chưa thực hiện quyền,
nghĩa vụ thi hành án của ḿnh th́ sau khi chuyển đổi,
doanh nghiệp đó tiếp
tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
2. Trường hợp
người được thi hành án, người phải
thi hành án là cá nhân chết th́ quyền, nghĩa vụ thi hành
án được chuyển giao cho người khác theo quy
định của pháp luật về thừa kế.
3. Trường hợp quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
th́ tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền
và nghĩa vụ thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu
thi hành án hoặc phải tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật
này.
Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối
với cá nhân, tổ chức mới tương ứng với
quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển
giao và ra quyết định thu hồi quyết định
thi hành án trước đây.
Đối với các quyết
định, thông báo khác về thi hành án th́ tùy từng
trường hợp cụ thể mà cơ quan thi hành án dân
sự giữ nguyên, thu hồi hoặc ra các quyết định,
thông báo khác phù hợp theo quy định của Luật này.
4. Trường hợp
đương sự thỏa thuận về việc chuyển
giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người
thứ ba th́ người thứ ba có quyền, nghĩa vụ
của đương sự.
Điều
55. Ủy thác thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải uỷ thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
2. Trường
hợp người phải thi hành án có tài sản, làm
việc, cư trú hoặc có trụ sở ở nhiều địa phương th́ Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác thi hành
án từng phần cho cơ quan
thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có
điều kiện thi hành án để thi hành phần nghĩa
vụ của họ.
Trường
hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên quan đến
tài sản th́ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi
người phải thi hành án có tài sản; nếu không xác
định được nơi có tài sản hoặc
nơi có tài sản trùng với nơi làm việc, cư trú,
có trụ sở của người phải thi hành án th́ ủy
thác đến nơi làm việc, cư trú hoặc nơi có
trụ sở của người đó.
Trường
hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người
phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở các
địa phương khác nhau th́ Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác toàn bộ nghĩa vụ
thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự thuộc một
trong các địa phương nơi người phải
thi hành án có điều kiện thi hành án.
3. Việc
ủy thác phải thực hiện trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ
ủy thác. Trường hợp cần thiết phải ủy
thác việc thi hành quyết định của Ṭa án về
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời th́ việc
uỷ thác phải thực hiện ngay sau khi có căn cứ
uỷ thác.
Điều
56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự
cấp tỉnh uỷ thác thi hành các bản án, quyết
định sau đây:
a) Uỷ thác cho cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác thi hành các bản
án, quyết định về nhận người lao động
trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt
hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà
nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết
định có yếu tố nước ngoài hoặc liên
quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết
định của Trọng tài thương mại; quyết
định xử lư vụ việc cạnh tranh của Hội
đồng xử lư vụ việc cạnh tranh;
b) Ủy thác cho cơ quan thi
hành án cấp quân khu thi hành vụ việc mà đương
sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội
trên địa bàn;
c) Ủy thác cho cơ quan thi
hành án dân sự cấp huyện vụ việc khác, trừ
những trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b của khoản này.
2. Cơ quan thi hành án dân sự
cấp huyện ủy thác vụ việc thuộc thẩm
quyền thi hành án của ḿnh cho cơ quan thi hành án dân sự
cấp tỉnh nơi khác, cơ quan thi hành án cấp quân
khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác có
điều kiện thi hành.
3. Cơ quan thi hành án cấp
quân khu ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền
thi hành án của ḿnh cho cơ quan thi hành án cấp quân khu
khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có điều
kiện thi hành.
Điều
57. Thực hiện ủy thác thi hành án
1. Trước khi ủy
thác, cơ quan thi hành án dân sự phải xử lư xong tài sản
tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên tại địa
bàn có liên quan đến khoản uỷ thác. Trường hợp
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đă ra
quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy
thác th́ phải ra quyết định thu hồi một phần
hoặc toàn bộ quyết định thi hành án và ra quyết
định ủy thác cho nơi có điều kiện thi
hành.
2. Cơ quan thi hành án dân sự
nhận ủy thác không được trả lại quyết
định ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự đă
ủy thác mà phải tiếp tục thực hiện việc
thi hành án theo quy định của Luật này, trừ
trường hợp quyết định ủy thác có sự
nhầm lẫn, sai sót rơ ràng về thẩm quyền của
cơ quan nhận ủy thác thi hành án, nội dung thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được quyết
định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự ra quyết định thi hành án và thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đă ủy
thác về việc nhận được quyết định
ủy thác.
Điều
58. Bảo quản tài sản thi hành án
1. Việc bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các h́nh thức sau đây:
a) Giao cho người phải
thi hành án, người thân thích của người phải
thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 40
của Luật này hoặc người đang sử dụng,
bảo quản;
b) Cá nhân, tổ chức có điều kiện
bảo quản;
c) Bảo quản tại kho của
cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tài sản
là kim khí quư, đá quư, tiền hoặc giấy tờ có giá
được bảo quản tại Kho bạc nhà nước.
3. Việc giao bảo quản
tài sản phải được lập biên bản ghi rơ
loại tài sản, t́nh trạng tài sản, giờ, ngày,
tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương
sự, người được giao bảo quản,
người làm chứng, nếu có; quyền, nghĩa vụ
của người được giao bảo quản tài sản
và có chữ kư của các bên. Trường hợp có người
từ chối kư th́ phải ghi vào biên bản và nêu rơ lư do.
Người được
giao bảo quản tài sản quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này được trả thù lao và
được thanh toán chi phí bảo quản tài sản. Thù
lao và chi phí bảo quản tài sản do người phải
thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
4. Biên bản giao bảo quản
tài sản được giao cho đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,
người được giao bảo quản tài sản
hoặc người đang sử dụng, bảo quản
tài sản và lưu hồ sơ thi hành án.
5. Người được
giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của
pháp luật trong việc bảo quản tài sản th́ tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
phạt hành chính, xử lư kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại
th́ phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Điều
59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại
thời điểm thi hành án
Trường hợp theo bản
án, quyết định mà một bên được nhận
tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị
tài sản họ được nhận, nhưng tại thời
điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi và một
trong các bên đương sự có yêu cầu định
giá tài sản đó th́ tài sản được định
giá theo quy định tại Điều 98 của Luật
này để thi hành án.
Điều
60. Phí thi hành án dân sự
Người được
thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự.
Chính phủ quy định mức
phí thi hành án dân sự, thủ tục thu nộp, quản lư,
sử dụng phí thi hành án dân sự.
Điều
61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi
hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà
nước
1. Người phải thi
hành án không có tài sản để thi hành các khoản thu nộp
ngân sách nhà nước th́ có thể được xét miễn
nghĩa vụ thi hành án khi hết thời hạn sau
đây:
a) 05 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án đối với các
khoản án phí không có giá ngạch;
b) 10 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án đối với các
khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị
dưới 5.000.000 đồng.
2. Người phải thi
hành án đă thi hành được một phần khoản
thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để
thi hành án th́ có thể được xét miễn thi hành phần
nghĩa vụ c̣n lại khi hết thời hạn sau
đây:
a) 05 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ
c̣n lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng;
b) 10 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ
c̣n lại có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
3. Người phải thi
hành án đă thi hành được một phần khoản
thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để
thi hành án th́ có thể được xét giảm một phần
nghĩa vụ thi hành án sau khi hết thời hạn sau
đây:
a) 05 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ
c̣n lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng;
b) 10 năm, kể từ
ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ
c̣n lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng.
4. Việc xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án được tiến hành thường
xuyên nhưng mỗi người phải thi hành án chỉ
được xét miễn hoặc giảm một lần
trong 01 năm. Trường hợp một người phải
thi hành nhiều khoản nộp ngân sách nhà nước trong
nhiều bản án, quyết định khác nhau th́ đối
với mỗi bản án, quyết định, người
phải thi hành án chỉ được xét miễn hoặc
giảm thi hành án một lần trong 01 năm.
Điều
62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa
vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân
sách nhà nước
Cơ quan thi hành án dân sự
lập hồ sơ đề nghị Ṭa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu
sau đây:
1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự hoặc của Viện trưởng
Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị
xét miễn, giảm khoản tiền phạt;
2. Bản án, quyết định
của Toà án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án dân sự;
3. Biên bản xác minh điều
kiện thi hành án của người phải thi hành án
được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề
nghị xét miễn, giảm;
4. Tài liệu khác chứng
minh điều kiện được xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành
án, nếu có;
5. Ư kiến bằng văn bản
của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp
cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án.
Điều
63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa
vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân
sách nhà nước
1. Việc
xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với
khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm
quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xă,
thành phố thuộc tỉnh, Toà án quân sự khu vực (sau
đây gọi chung là Toà án cấp huyện) nơi cơ quan
thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án
có trụ sở.
2. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị xét miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải thụ lư hồ
sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ
thi hành án.
Trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày thụ lư hồ sơ, Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên
họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ
thi hành án do một Thẩm phán chủ tŕ, có sự tham dự
của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp,
cơ quan thi hành án dân sự đă đề nghị xét miễn,
giảm.
Khi tiến hành xét miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ
quan thi hành án dân sự tŕnh bày tóm tắt hồ sơ đề
nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm
sát phát biểu ư kiến về hồ sơ đề nghị
xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ư
kiến của đại diện của Viện kiểm
sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết
định chấp nhận, chấp nhận một phần
hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ra quyết định về
việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải
gửi quyết định đó cho người được
xét miễn, giảm thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp,
Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan
thi hành án dân sự đă đề nghị xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam
nơi người được xét miễn, giảm nghĩa
vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách
nhà nước đang chấp hành h́nh phạt tù.
Điều 64. Kháng nghị
quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ
thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà
nước
1. Quyết định miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án của Ṭa án có thể bị
Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng
cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực
tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định.
Hết thời hạn kháng
nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị th́ quyết
định của Toà án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
kháng nghị của Viện kiểm sát, Toà án đă ra quyết
định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải
chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Toà án
cấp trên trực tiếp.
3. Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
kháng nghị, Toà án cấp trên trực tiếp phải mở
phiên họp để xét kháng nghị.
Phiên
họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ tŕ, có sự
tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong trường hợp cần thiết, Toà án yêu cầu
đại diện cơ quan thi hành án dân sự đă lập
hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham dự.
Thẩm phán chủ tŕ phiên họp ra quyết định giải
quyết kháng nghị.
Quyết định của
Ṭa án về giải quyết kháng nghị việc miễn,
giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp Viện
kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước
hoặc trong phiên họp xét kháng nghị th́ Toà án ra quyết
định đ́nh chỉ việc xét kháng nghị. Quyết
định của Toà án về việc miễn, giảm thi
hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp sau
khi quyết định cho miễn, giảm thi hành án có hiệu
lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi
cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn,
giảm, trốn tránh việc thi hành án th́ cơ quan thi hành
án dân sự, Viện kiểm sát đă đề nghị xét
miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án
Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật tố tụng
h́nh sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị
quyết định miễn, giảm thi hành án theo thủ tục
tái thẩm.
Điều
65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước
để thi hành án
Trường hợp cơ
quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh
phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đă
áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn
không có khả năng thi hành án th́ ngân sách nhà nước bảo
đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lư trách
nhiệm vật chất đối với người gây
ra thiệt hại được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Chính phủ quy định thẩm
quyền, điều kiện, đối tượng, thủ
tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
CHƯƠNG
IV
BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Mục 1
BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
Điều
66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
1. Chấp hành viên có quyền
tự ḿnh hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của
đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo
đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu
tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành
án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp
hành viên không phải thông báo trước cho đương
sự.
2. Người yêu cầu Chấp
hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của
ḿnh. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo
đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người
bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho
người thứ ba th́ phải bồi thường.
3. Các biện pháp bảo
đảm thi hành án bao gồm:
a) Phong toả tài khoản;
b) Tạm giữ tài sản,
giấy tờ;
c) Tạm dừng việc
đăng kư, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng
về tài sản.
Điều
67. Phong tỏa tài khoản
1. Việc phong toả tài khoản
được thực hiện trong trường hợp cần
ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản
của người phải thi hành án.
2. Khi tiến hành phong toả
tài khoản, Chấp hành viên phải giao quyết định
phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang
quản lư tài khoản của người phải thi hành
án.
Cơ quan, tổ chức
đang quản lư tài khoản phải thực hiện ngay
quyết định của Chấp hành viên về phong toả
tài khoản.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ra quyết định phong toả
tài khoản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp
cưỡng chế quy định tại Điều 76 của
Luật này.
Điều 68. Tạm giữ
tài sản, giấy tờ của đương sự
1. Chấp hành viên đang thực
hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ
hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ
để tạm giữ tài sản, giấy tờ mà
đương sự đang quản lư, sử dụng.
2. Việc tạm giữ tài sản,
giấy tờ phải lập biên bản có chữ kư của
Chấp hành viên và đương sự. Trường hợp
đương sự không kư th́ phải có chữ kư của
người làm chứng. Biên bản tạm giữ tài sản,
giấy tờ phải được giao cho
đương sự.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp
hành viên ra một trong các quyết định sau đây:
a) Áp dụng biện pháp cưỡng
chế thi hành án nếu xác định được tài sản,
giấy tờ tạm giữ thuộc sở hữu của
người phải thi hành án;
b) Trả lại tài sản, giấy
tờ tạm giữ cho đương sự trong trường
hợp đương sự chứng minh tài sản, giấy
tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu của
người phải thi hành án. Việc trả lại tài sản,
giấy tờ tạm giữ phải lập biên bản, có
chữ kư của các bên.
Điều 69. Tạm dừng việc
đăng kư, chuyển quyền sở hữu, sử dụng,
thay đổi hiện trạng tài sản
Trường hợp cần
ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự
có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu
tán, huỷ hoại, thay đổi hiện trạng tài sản,
Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc
đăng kư, chuyển quyền sở hữu, sử dụng,
thay đổi hiện trạng tài sản của người
phải thi hành án và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng
kư, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay
đổi hiện trạng tài sản đó.
Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày ra quyết định, Chấp hành viên thực
hiện việc kê biên tài sản hoặc chấm dứt việc
tạm dừng việc đăng kư, chuyển quyền sở
hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài
sản.
Mục 2
QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Điều 70. Căn cứ cưỡng
chế thi hành án
Căn cứ
để cưỡng chế thi hành án bao gồm:
1. Bản
án, quyết định;
2. Quyết
định thi hành án;
3. Quyết
định cưỡng chế thi hành án, trừ trường
hợp bản án, quyết định đă tuyên kê biên,
phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp
thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời của Toà án.
Điều 71. Biện pháp cưỡng
chế thi hành án
1. Khấu trừ tiền
trong tài khoản; thu hồi, xử lư tiền, giấy tờ
có giá của người phải thi hành án.
2. Trừ vào thu nhập của
người phải thi hành án.
3. Kê biên, xử lư tài sản
của người phải thi hành án, kể cả tài sản
đang do người thứ ba giữ.
4. Khai thác tài sản của người phải thi hành
án.
5. Buộc
chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy
tờ.
6. Buộc người phải
thi hành án thực hiện hoặc không được thực
hiện công việc nhất định.
Điều
72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
1. Trước khi tiến
hành cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập
kế hoạch cưỡng chế, trừ trường hợp
phải cưỡng chế ngay.
2. Kế hoạch cưỡng
chế thi hành án bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Biện pháp cưỡng
chế cần áp dụng;
b) Thời gian, địa
điểm cưỡng chế;
c) Phương án tiến
hành cưỡng chế;
d) Yêu cầu về lực
lượng tham gia và bảo vệ cưỡng chế;
đ) Dự trù chi phí cưỡng
chế.
3. Kế hoạch cưỡng
chế phải được gửi ngay cho Viện kiểm
sát, cơ quan Công an cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xă
nơi tổ chức cưỡng chế hoặc cơ
quan, tổ chức có liên quan đến việc cưỡng
chế thi hành án.
4. Căn cứ vào kế hoạch
cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự,
cơ quan Công an có trách nhiệm lập kế hoạch bảo
vệ cưỡng chế, bố trí lực lượng,
phương tiện cần thiết để giữ ǵn
trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp
thời ngăn chặn, xử lư hành vi tẩu tán tài sản,
hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án,
tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án h́nh sự
khi có dấu hiệu phạm tội.
Điều
73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Người phải thi
hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng
chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu,
nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo
vệ, y tế, pḥng, chống cháy, nổ, các thiết bị,
phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng
chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc định
giá, giám định tài sản,
bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài
sản, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 và điểm
a khoản 3 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông
coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận
chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục
vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc,
xác định mốc giới để thực hiện việc
cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm
giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng
cho những người trực tiếp tham gia cưỡng
chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
2. Người
được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng
chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí xác minh theo quy định
tại khoản 1 Điều 44 của Luật này; chi phí
định giá lại tài sản nếu người
được thi hành án yêu cầu định giá lại,
trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm
quy định về định giá;
b) Một phần hoặc
toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp
bản án, quyết định xác định người
được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn,
phá dỡ.
3. Ngân sách nhà nước trả
chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp
sau đây:
a) Định giá lại tài
sản khi có vi phạm quy định về định
giá;
b) Chi phí xác minh điều
kiện thi hành án trong trường hợp chủ động
thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 44 của
Luật này;
c) Chi phí cần thiết khác
theo quy định của Chính phủ;
d) Trường hợp
đương sự được miễn, giảm chi
phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của
pháp luật.
4. Chấp hành viên dự trù
chi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải
thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước
ngày cưỡng chế đă được ấn định,
trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng
chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được
tạm ứng từ ngân sách nhà nước.
5. Các khoản chi phí cưỡng
chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực
tế, hợp lư do Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp
hành viên.
Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành
án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí
cưỡng chế thi hành án.
6. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự
nộp hoặc được khấu trừ vào tiền
thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê
biên, kể cả tài sản đang do người thứ
ba giữ. Sau khi xử lư tài sản hoặc thu
được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ
tục hoàn trả ngay các khoản tiền đă tạm ứng
trước đó.
7. Chính phủ quy định
mức bồi dưỡng cho người trực tiếp
tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế
thi hành án; thủ tục thu, nộp, miễn, giảm chi phí
cưỡng chế thi hành án.
Điều
74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc
sở hữu chung
1. Trước khi cưỡng
chế đối với tài sản thuộc sở hữu
chung của người phải thi hành án với người
khác, kể cả quyền sử dụng đất, Chấp
hành viên phải thông báo cho chủ sở hữu chung biết
việc cưỡng chế.
Chủ sở hữu chung có
quyền khởi kiện yêu cầu Toà án xác định phần
sở hữu của họ đối với tài sản
chung. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo, nếu chủ sở hữu chung
không khởi kiện th́ người được thi hành
án hoặc Chấp hành viên có quyền yêu cầu Toà án xác
định phần sở hữu của người phải
thi hành án trong khối tài sản chung để bảo đảm
thi hành án.
Đối với tài sản
thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng
th́ Chấp hành viên xác định phần sở hữu của
vợ, chồng theo quy định của pháp luật về
hôn nhân và gia đ́nh và thông báo cho vợ, chồng biết.
Trường hợp vợ hoặc chồng không đồng
ư th́ có quyền khởi kiện
yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày phần sở hữu được
Chấp hành viên xác định. Hết thời hạn trên,
đương sự không khởi kiện th́ Chấp hành
viên tiến hành xử lư tài sản và thanh toán lại cho vợ
hoặc chồng của người phải thi hành án giá trị
phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
2. Tài sản kê biên thuộc
sở hữu chung đă xác định được phần
sở hữu của các chủ sở hữu chung
được xử lư như sau:
a) Đối với tài sản
chung có thể chia được th́ Chấp hành viên áp dụng
biện pháp cưỡng chế phần tài sản
tương ứng với phần sở hữu của
người phải thi hành án;
b) Đối với tài sản
chung không thể chia được hoặc nếu việc
phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản
th́ Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng
chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán lại
cho chủ sở hữu chung c̣n lại giá trị phần
tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
3. Khi bán tài sản chung, chủ
sở hữu chung được quyền ưu tiên mua tài
sản.
Điều
75. Xử lư đối với tài sản khi cưỡng chế
có tranh chấp
Trường hợp cưỡng
chế đối với tài sản của người phải
thi hành án mà có tranh chấp với người khác th́ Chấp
hành viên tiến hành cưỡng chế và yêu cầu
đương sự, người có tranh chấp khởi
kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có
thẩm quyền giải quyết. Chấp hành viên xử lư tài sản đă kê biên theo quyết
định của Toà án, cơ quan có thẩm quyền.
Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày Chấp hành viên yêu cầu mà đương sự,
người có tranh chấp không khởi kiện tại Toà
án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết th́ tài sản
được xử lư để thi hành án theo quy định
của Luật này.
Mục
3
Điều
76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
1. Chấp hành viên ra quyết
định khấu trừ tiền trong tài khoản của
người phải thi hành án. Số tiền khấu trừ
không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án
và chi phí cưỡng chế.
2. Ngay sau khi nhận
được quyết định về khấu trừ
tiền trong tài khoản của người phải thi hành
án, cơ quan, tổ chức đang quản lư tài khoản
phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài
khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển
cho người được thi hành án theo quyết định
khấu trừ.
Điều
77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
1. Việc phong toả tài khoản
được chấm dứt trong các trường hợp
sau đây:
a) Người phải thi
hành án đă thi hành xong nghĩa vụ thi hành án;
b) Cơ quan, tổ chức
đă thực hiện xong yêu cầu của Chấp hành viên
về khấu trừ tiền trong tài khoản của
người phải thi hành án;
c) Có quyết định
đ́nh chỉ thi hành án theo quy định tại Điều
50 của Luật này.
2. Chấp hành viên ra quyết
định chấm dứt việc phong toả tài khoản
ngay sau khi có căn cứ quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều
78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành
án
1. Thu nhập của người
phải thi hành án gồm tiền lương, tiền công,
tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức
lao động và thu nhập hợp pháp khác.
2. Việc trừ vào thu nhập
của người phải thi hành án được thực
hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận của
đương sự;
b) Bản án, quyết định
ấn định trừ vào thu nhập của người
phải thi hành án;
c) Thi hành án cấp dưỡng,
thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải
thi hành án không lớn hoặc tài sản
khác của người phải thi hành án không đủ
để thi hành án.
3. Chấp hành viên ra quyết
định trừ vào thu nhập của người phải
thi hành án. Mức cao nhất được trừ vào tiền
lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền
trợ cấp mất sức lao động là 30% tổng số
tiền được nhận hàng tháng, trừ trường
hợp đương sự có thoả thuận khác. Đối
với thu nhập khác th́ mức khấu trừ căn cứ
vào thu nhập thực tế của người phải
thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện
sinh hoạt tối thiểu của người đó và
người được nuôi dưỡng theo quy định
của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, người
sử dụng lao động, Bảo hiểm xă hội
nơi người phải thi hành án nhận tiền
lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền
trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm
thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
Điều
79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của
người phải thi hành án
1. Trường hợp
người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt
động kinh doanh th́ Chấp hành viên ra quyết định
thu tiền từ hoạt động kinh doanh của
người đó để thi hành án.
Khi thu tiền, Chấp hành
viên phải để lại số tiền tối thiểu
cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người
phải thi hành án và gia đ́nh.
2. Chấp hành viên cấp
biên lai thu tiền cho người phải thi hành án.
Điều
80. Thu tiền của người phải thi hành án đang
giữ
Trường
hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ
tiền mà có căn cứ xác định khoản tiền
đó là của người phải thi hành án th́ Chấp
hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành
án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp
biên lai cho người phải thi hành án. Trường hợp
người phải thi hành án không kư vào biên bản th́ phải
có chữ kư của người làm chứng.
Điều
81. Thu tiền của người phải thi hành án đang
do người thứ ba giữ
Trường hợp phát hiện
người thứ ba đang giữ tiền của người
phải thi hành án th́ Chấp hành viên ra quyết định
thu khoản tiền đó để thi hành án. Người
thứ ba đang giữ tiền của người phải
thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho Chấp
hành viên để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản
thu tiền, cấp biên lai cho người thứ ba đang
giữ tiền và thông báo cho người phải thi hành án.
Trường hợp người thứ ba đang giữ
tiền không kư vào biên bản th́ phải có chữ kư của
người làm chứng.
Mục 4
CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI
TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều
82. Thu giữ giấy tờ có giá
1.
Trường hợp phát hiện người phải thi
hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ
giấy tờ có giá của người phải thi hành án
th́ Chấp hành viên ra quyết định thu giữ giấy
tờ đó để thi hành án.
2.
Người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức,
cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải
thi hành án phải chuyển giao giấy tờ đó cho
cơ quan thi hành án dân sự theo
quy định của pháp luật.
Trường
hợp người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không giao giấy
tờ cho cơ quan thi hành án dân sự th́ Chấp hành viên yêu
cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển
giao giá trị của giấy tờ đó để thi hành
án.
Điều
83. Bán giấy tờ có giá
Việc bán giấy tờ có
giá được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Mục 5
CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI
TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 84. Kê biên, sử
dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
1. Chấp hành viên ra quyết
định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc
quyền sở hữu của người phải thi hành
án.
Trường hợp người
phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu
trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở
hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác th́
quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.
2. Khi kê biên quyền sở hữu
trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng
đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ,
Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ của người phải
thi hành án.
3. Trường hợp nhằm
bảo đảm mục tiêu quốc pḥng, an ninh, dân sinh và
lợi ích của Nhà nước, xă hội quy định tại
Luật sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết
định chủ sở hữu trí tuệ phải chuyển
giao quyền của ḿnh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác sử dụng trong thời gian nhất định th́
Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu
trí tuệ của người phải thi hành án trong thời
gian bắt buộc phải chuyển giao.
4. Chấp hành viên quyết
định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng,
khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác
quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền
thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết
cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Trường hợp cần
thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn,
nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản
lư thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng,
khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người
phải thi hành án.
5. Trường hợp
người phải thi hành án đă chuyển giao quyền sở
hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà
chưa được thanh toán hoặc mới được
thanh toán một phần tiền th́ Chấp hành viên ra quyết
định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để
thi hành án.
Điều 85. Định
giá quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền sở hữu trí
tuệ được định giá theo quy định tại
Điều 98 và Điều 99 của Luật này và pháp luật
về quyền sở hữu trí tuệ.
2. Chính phủ quy định
tŕnh tự, thủ tục, phương pháp định giá
và thẩm quyền định giá quyền sở hữu
trí tuệ.
Điều
86. Bán đấu
giá quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền sở hữu trí
tuệ được bán đấu giá theo quy định
của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp
luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2. Chính phủ quy định
tŕnh tự, thủ tục bán đấu giá và thẩm quyền
bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ.
Mục 6
CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI
TÀI SẢN LÀ VẬT
Điều
87. Tài sản không được kê biên
1. Tài sản bị cấm
lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc pḥng,
an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà
nước cấp cho cơ quan, tổ chức.
2. Tài sản sau đây của
người phải thi hành án là cá nhân:
a) Số
lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu
của người phải thi hành án và gia đ́nh trong thời
gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;
b) Số thuốc
cần dùng để pḥng, chữa bệnh của người
phải thi hành án và gia đ́nh;
c) Vật dụng
cần thiết của người tàn tật, vật dụng
dùng để chăm sóc người ốm;
d) Đồ dùng thờ cúng
thông thường theo tập quán ở địa
phương;
đ) Công cụ
lao động cần thiết, có giá trị không lớn
được dùng làm phương tiện sinh sống chủ
yếu hoặc duy nhất của người phải thi
hành án và gia đ́nh;
e) Đồ dùng sinh hoạt
cần thiết cho người phải thi hành án và gia
đ́nh.
3. Tài sản sau đây của
người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác
xă, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ:
a) Số thuốc phục vụ
việc pḥng, chữa bệnh cho người lao động;
lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản
khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;
b) Nhà trẻ,
trường học, cơ sở y tế và thiết bị,
phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở
này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;
c) Trang thiết bị,
phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao
động, pḥng, chống cháy nổ, pḥng, chống ô nhiễm
môi trường.
Điều
88. Thực hiện việc kê biên
1. Trước khi kê biên tài sản
là bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc,
Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền
cấp xă hoặc đại diện tổ dân phố
nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về
thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ
trường hợp cần ngăn chặn đương
sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc
thi hành án.
Trường hợp
đương sự vắng mặt th́ có thể uỷ
quyền cho người khác thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của ḿnh. Trường hợp đă
được thông báo hợp lệ mà đương sự
hoặc người được uỷ quyền vắng
mặt th́ Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê
biên, nhưng phải mời người làm chứng và ghi
rơ vào nội dung biên bản kê biên. Trường hợp không
mời được người làm chứng th́ Chấp
hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải
ghi rơ vào nội dung biên bản kê biên.
Khi kê biên đồ vật,
nhà ở, công tŕnh kiến trúc nếu vắng mặt người
phải thi hành án hoặc người đang quản lư, sử
dụng tài sản đó mà phải mở khoá, phá khoá, mở
gói th́ Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại
Điều 93 của Luật này.
2. Việc kê biên tài sản
phải lập biên bản. Biên bản phải ghi rơ giờ,
ngày, tháng, năm kê biên, họ, tên Chấp hành viên,
đương sự hoặc người được ủy
quyền, người lập biên bản, người làm chứng
và người có liên quan đến tài sản; diễn biến
của việc kê biên; mô tả t́nh trạng từng tài sản,
yêu cầu của đương sự và ư kiến của
người làm chứng.
Biên bản kê biên có chữ
kư của đương sự
hoặc người được uỷ quyền, người
làm chứng, đại diện chính quyền cấp xă hoặc
đại diện tổ dân phố nơi tổ chức
cưỡng chế, Chấp hành viên và người lập
biên bản.
Điều
89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất,
tài sản phải đăng kư quyền sở hữu hoặc
đăng kư giao dịch bảo đảm
1. Trước khi kê biên tài sản
là quyền sử dụng đất, tài sản phải
đăng kư quyền sở hữu hoặc đăng kư
giao dịch bảo đảm theo quy định của
pháp luật, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan đăng
kư cung cấp thông tin về tài sản, giao dịch đă
đăng kư.
2. Sau
khi kê biên, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho
cơ quan đăng kư về việc kê biên tài sản
đó để xử lư theo quy định tại khoản
1 Điều 178 của Luật này.
Điều
90. Kê biên, xử lư tài sản đang cầm cố, thế
chấp
1. Trường hợp người
phải thi hành án không c̣n tài sản nào khác hoặc có tài sản
nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên
có quyền kê biên, xử lư tài sản của người phải
thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị
của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ
được bảo đảm và chi phí cưỡng chế
thi hành án.
2.
Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp,
Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận
cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lư tài sản
kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế
chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định
tại khoản 3 Điều 47 của Luật này.
Điều
91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án
đang do người thứ ba giữ
Trường hợp xác
định người thứ ba đang giữ tài sản
của người phải thi hành án, kể cả trường
hợp tài sản được xác định bằng bản
án, quyết định khác th́ Chấp hành viên ra quyết
định kê biên tài sản đó để thi hành án;
trường hợp người thứ ba không tự nguyện
giao tài sản th́ Chấp hành viên cưỡng chế buộc
họ phải giao tài sản để thi hành án.
Trường hợp tài sản
kê biên đang cho thuê th́ người thuê được tiếp
tục thuê theo hợp đồng đă giao kết.
Điều
92. Kê biên vốn góp
1. Chấp hành viên yêu cầu
cá nhân, cơ quan, tổ chức nơi người phải
thi hành án có vốn góp cung cấp thông tin về phần vốn
góp của người phải thi hành án để kê biên phần
vốn góp đó. Trong trường hợp cần thiết,
Chấp hành viên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác
định phần vốn góp của người phải
thi hành án; trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn
xác định phần giá trị vốn góp của người
phải thi hành án để cưỡng chế thi hành án.
2. Đương sự có
quyền yêu cầu Toà án xác định phần vốn góp của
người phải thi hành án.
Điều
93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
Khi kê biên đồ vật đang bị
khoá hoặc đóng gói th́ Chấp hành viên yêu cầu người
phải thi hành án, người đang sử dụng, quản
lư đồ vật mở khoá, mở gói; nếu họ không
mở hoặc cố t́nh vắng mặt th́ Chấp hành viên
tự ḿnh hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở
khoá, phá khoá hoặc mở gói, trong trường hợp này
phải có người làm chứng. Người phải thi
hành án phải chịu thiệt hại do việc mở
khoá, phá khóa, mở gói.
Trường hợp cần thiết,
sau khi mở khoá, phá khoá, mở gói, Chấp hành viên niêm phong
đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại
Điều 58 của Luật này.
Việc mở khoá, phá khoá, mở gói hoặc
niêm phong phải lập biên bản, có chữ kư của những
người tham gia và người làm chứng.
Điều
94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
Khi kê biên tài sản là công
tŕnh xây dựng gắn liền với đất phải
kê biên cả quyền sử dụng đất, trừ
trường hợp quyền sử dụng đất
không được kê biên theo quy định của pháp luật
hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị
tài sản đó.
Điều
95. Kê biên nhà ở
1. Việc kê biên nhà ở là
nơi ở duy nhất của người phải thi hành
án và gia đ́nh chỉ được thực hiện sau
khi xác định người đó không có các tài sản
khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án, trừ
trường hợp người phải thi hành án đồng
ư kê biên nhà ở để
thi hành án.
2. Khi kê biên nhà ở phải
kê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền
với nhà ở. Trường hợp nhà ở gắn liền
với đất thuộc quyền sử dụng của
người khác th́ Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở và
quyền sử dụng đất để thi hành án nếu
người có quyền sử dụng đất đồng
ư. Trường hợp người có quyền sử dụng
đất không đồng ư th́ chỉ kê biên nhà ở của
người phải thi hành án, nếu việc tách rời
nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trị
căn nhà.
3. Khi kê biên nhà ở của
người phải thi hành án đang cho thuê, cho ở nhờ
th́ Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người
đang thuê, đang ở nhờ biết.
Trường hợp tài sản
kê biên là nhà ở, cửa hàng đang cho thuê được
bán đấu giá mà thời hạn thuê hoặc thời hạn
lưu cư vẫn c̣n th́ người thuê có quyền tiếp
tục được thuê hoặc lưu cư theo quy định
của Bộ luật dân sự.
4.
Việc kê biên nhà ở bị khoá được thực
hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật
này.
Điều
96. Kê biên phương tiện giao thông
1. Trường hợp kê
biên phương tiện giao thông của người phải
thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi
hành án, người đang quản lư, sử dụng
phương tiện đó phải giao giấy đăng
kư phương tiện đó, nếu có.
2. Đối với
phương tiện giao thông đang được khai thác
sử dụng th́ sau khi kê biên Chấp hành viên có thể thu
giữ hoặc giao cho người phải thi hành án, người
đang quản lư, sử dụng tiếp tục khai thác sử
dụng, bảo quản nhưng không được chuyển
nhượng, cầm cố, thế chấp.
Trường hợp giao cho
người phải thi hành án, người đang quản
lư, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng
phương tiện giao thông th́ Chấp hành viên cấp cho
người đó biên bản thu giữ giấy đăng
kư để phương tiện được phép tham gia
giao thông.
3. Chấp hành viên có quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm chuyển nhượng,
cầm cố, thế chấp, cho thuê hoặc hạn chế
giao thông đối với phương tiện bị kê
biên.
4. Việc kê biên đối
với tàu bay, tàu biển để thi hành án được
thực hiện theo quy định của pháp luật về
bắt giữ tàu bay, tàu biển.
Điều
97. Kê biên hoa lợi
Trường hợp người
phải thi hành án có tài sản mang lại hoa lợi, Chấp
hành viên kê biên hoa lợi đó để bảo đảm
thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực,
thực phẩm th́ khi kê biên, Chấp hành viên phải để
lại một phần để người phải thi
hành án và gia đ́nh họ sinh sống theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 87 của Luật này.
Điều
98. Định giá tài sản kê biên
1. Ngay khi kê biên tài sản mà
đương sự thoả thuận được về
giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định
giá th́ Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận
đó. Giá tài sản do đương sự thoả thuận
là giá khởi điểm để bán đấu giá.
Trường hợp đương sự có thoả thuận
về tổ chức thẩm định giá th́ Chấp hành
viên kư hợp đồng dịch vụ với tổ chức
thẩm định giá đó.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hành viên
kư hợp đồng dịch vụ với tổ chức
thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi có tài sản kê biên
trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự
không thoả thuận được về giá và không thoả
thuận được việc lựa chọn tổ chức
thẩm định giá;
b) Tổ chức thẩm
định giá do đương sự lựa chọn từ
chối việc kư hợp đồng dịch vụ;
c) Thi hành phần bản án,
quyết định quy định tại khoản 1 Điều
36 của Luật này.
3. Chấp hành viên xác định
giá trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực hiện
được việc kư hợp đồng dịch vụ
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tài sản kê biên thuộc
loại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị
nhỏ mà đương sự không thoả thuận
được với nhau về giá. Chính phủ quy định
về tài sản có giá trị nhỏ.
Điều
99. Định giá lại tài sản kê biên
1. Việc định giá lại
tài sản kê biên được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Chấp hành viên có vi phạm
nghiêm trọng quy định tại Điều 98 của
Luật này dẫn đến sai lệch kết quả
định giá tài sản;
b) Đương sự có
yêu cầu định giá lại trước khi có thông báo công
khai về việc bán đấu giá tài sản.
2. Việc định giá lại
tài sản kê biên được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 98 của
Luật này.
Điều
100. Giao tài sản để thi hành án
1. Trường hợp
đương sự thoả thuận để người
được thi hành án nhận tài sản đă kê biên
để trừ vào số tiền được thi hành
án th́ Chấp hành viên lập biên bản về việc thoả
thuận.
Trường hợp có nhiều
người được thi hành án th́ người nhận
tài sản phải được sự đồng ư của
những người được thi hành án khác và phải
thanh toán lại cho những người được thi
hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ
giá trị mà họ được hưởng.
2. Việc giao tài sản để
trừ vào số tiền được thi hành án được
thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có thoả thuận.
Điều
101. Bán tài sản đă kê biên
1. Tài sản đă kê biên
được bán theo các h́nh thức sau đây:
a) Bán đấu giá;
b) Bán không qua thủ tục
đấu giá.
2. Việc bán đấu giá
đối với tài sản kê biên là động sản có
giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất động
sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.
Đương sự có quyền
thoả thuận về tổ chức bán đấu giá
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ
ngày định giá. Chấp hành viên kư hợp đồng dịch
vụ bán đấu giá tài sản với tổ chức bán
đấu giá do đương sự thoả thuận.
Trường hợp đương sự không thoả thuận
được th́ Chấp hành viên lựa chọn tổ chức
bán đấu giá để kư hợp đồng dịch vụ
bán đấu giá tài sản.
Việc kư hợp đồng
dịch vụ bán đấu giá tài sản được
tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
định giá.
Việc bán đấu giá
đối với động sản phải được
thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với
bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày kư hợp
đồng.
3. Chấp hành viên bán đấu
giá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) Tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi có tài sản chưa
có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng tổ
chức bán đấu giá từ chối kư hợp đồng
dịch vụ bán đấu giá tài sản;
b) Động sản có giá
trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Việc bán đấu giá
đối với động sản phải được
thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với
bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày định
giá hoặc từ ngày nhận được văn bản
của tổ chức bán đấu giá từ chối bán
đấu giá.
4. Chấp hành viên bán không qua
thủ tục bán đấu giá đối với tài sản
có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc tài sản
tươi sống, mau hỏng.
Việc bán tài sản phải
được thực hiện trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.
5. Trước khi mở cuộc
bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi
hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp
đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế,
hợp lư đă phát sinh từ việc cưỡng chế
thi hành án, tổ chức bán đấu giá.
Người phải thi hành
án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp
lư cho người đăng kư mua tài sản. Mức phí tổn
do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận
được th́ yêu cầu Toà án giải quyết.
6. Thủ tục bán đấu
giá được thực hiện theo quy định của
pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Điều
102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
1.
Đương sự, Chấp hành viên có quyền khởi
kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp về
kết quả bán đấu giá tài sản.
2. Trường
hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ
theo bản án, quyết định của Toà án th́ việc
xử lư tài sản để thi hành án được thực
hiện theo quy định của Luật này.
3. Việc xử
lư hậu quả và bồi thường thiệt hại do
kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ
được giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Điều
103. Giao tài sản bán đấu giá
Người phải thi hành
án, người đang quản lư, sử dụng tài sản
không giao tài sản bán đấu giá cho người mua
được tài sản th́ thủ tục cưỡng chế
giao tài sản được thực hiện theo quy định
tại các điều 114, 115, 116 và 117 của Luật này.
Điều
104. Xử lư tài sản bán đấu giá không thành
Trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày bán đấu giá không thành mà đương sự
không yêu cầu định giá lại th́ Chấp hành viên ra
quyết định giảm giá tài sản để tiếp
tục bán đấu giá. Mỗi lần giảm giá không quá
mười phần trăm giá đă định.
Trường hợp giá tài sản
đă giảm thấp hơn chi phí cưỡng chế mà
người được thi hành án không nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành
án th́ tài sản được trả lại cho người
phải thi hành án.
Điều
105. Giải toả kê biên tài sản
1. Việc giải toả kê
biên tài sản được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Đương sự thoả
thuận về việc giải toả kê biên tài sản mà
không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người thứ ba;
b) Đương sự
đă thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi
phí thi hành án theo quy định của Luật này;
c) Có quyết định của
người có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định kê biên tài sản;
d) Có quyết định
đ́nh chỉ thi hành án theo quy định tại Điều
50 của Luật này.
2. Chấp hành viên ra quyết
định giải toả kê biên và trả lại tài sản
cho người phải thi hành án trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có căn cứ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều
106. Đăng kư, chuyển quyền sở hữu, sử dụng
tài sản
1. Người mua được
tài sản thi hành án, người nhận tài sản để
trừ vào số tiền được thi hành án được
pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu,
sử dụng đối với tài sản đó.
2. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục
đăng kư, chuyển quyền sở hữu, sử dụng
cho người mua, người nhận tài sản để
trừ vào số tiền được thi hành án. Cơ
quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ những văn bản, giấy tờ quy định
tại khoản 3 Điều này cho người mua tài sản
thi hành án, người nhận tài sản để trừ
vào số tiền được thi hành án.
3. Hồ sơ đăng kư
chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:
a) Văn bản đề
nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) Bản sao bản án, quyết
định;
c) Quyết định thi
hành án, quyết định kê biên tài sản;
d) Văn bản bán đấu giá thành hoặc biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;
đ) Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản,
nếu có.
4. Trường hợp tài sản
là quyền sử dụng đất mà không có giấy chứng
nhận hoặc không thu hồi được giấy chứng
nhận th́ cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Đối với tài sản
phải đăng kư quyền sở hữu mà không có giấy
tờ đăng kư hoặc không thu hồi được
giấy tờ đăng kư th́ cơ quan có thẩm quyền
đăng kư có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận
đăng kư quyền sở hữu.
Giấy tờ được
cấp mới có giá trị thay thế cho giấy tờ
không thu hồi được.
Mục 7
CƯỠNG
CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
Điều
107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản
để thi hành án
1. Chấp hành viên cưỡng
chế khai thác tài sản của người phải thi
hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản của người
phải thi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ
phải thi hành và tài sản đó có thể khai thác để
thi hành án;
b) Người được
thi hành án đồng ư cưỡng chế khai thác tài sản
để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người thứ ba.
2. Chấp hành viên phải ra
quyết định cưỡng chế khai thác tài sản.
Quyết định ghi rơ h́nh thức khai thác; số tiền,
thời hạn, thời điểm, địa điểm,
phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án
dân sự để thi hành án.
Quyết định cưỡng
chế khai thác tài sản phải được gửi
ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lư, đăng
kư đối với tài sản đó và Uỷ ban nhân dân cấp
xă nơi có tài sản.
Việc thực hiện giao
dịch, chuyển giao quyền sở hữu tài sản
đối với tài sản đang khai thác phải
được sự đồng ư của Chấp hành viên.
Điều
108. H́nh thức cưỡng chế khai thác tài sản để
thi hành án
Tài sản của người
phải thi hành án bị cưỡng chế khai thác để
thi hành án theo các h́nh thức sau đây:
1. Tài sản mà người
phải thi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho
người khác khai thác th́ người đang khai thác
được tiếp tục khai thác.
Trường hợp tài sản,
bao gồm cả quyền sử dụng đất mà
chưa khai thác th́ Chấp hành viên yêu cầu người phải
thi hành án kư hợp đồng khai thác tài sản với tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản.
2. Người khai thác tài sản
quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp
số tiền thu được từ việc khai thác tài
sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi
phí cần thiết.
3. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày yêu cầu mà người phải thi
hành án không kư hợp đồng khai thác với người
khác th́ Chấp hành viên kê biên, xử lư tài sản đó để
thi hành án.
Điều
109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
1. Chấp hành viên ra quyết
định chấm dứt việc cưỡng chế khai
thác tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Việc khai thác tài sản
không hiệu quả hoặc làm cản trở đến việc
thi hành án;
b) Người phải thi
hành án, người khai thác tài sản thực hiện không
đúng yêu cầu của Chấp hành viên về việc khai
thác tài sản;
c) Người phải thi
hành án đă thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và
các chi phí về thi hành án;
d) Có quyết định
đ́nh chỉ thi hành án.
2. Trường hợp việc
cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều này th́ Chấp hành viên tiếp tục kê biên và
xử lư tài sản đó để thi hành án.
Trường hợp việc
cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo
quy định tại điểm c và điểm d khoản
1 Điều này th́ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có quyết định, Chấp hành viên ra quyết
định giải toả việc cưỡng chế khai
thác tài sản và trả lại tài sản cho người phải
thi hành án.
Mục 8
CƯỠNG
CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều 110. Quyền sử dụng
đất được kê biên, bán đấu giá để
thi hành án
1. Chấp hành viên
chỉ kê biên quyền sử dụng đất của
người phải thi hành án thuộc trường hợp
được chuyển quyền sử dụng theo quy
định của pháp luật về đất đai.
2. Người phải thi
hành án chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai hoặc thuộc diện quy hoạch
phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất th́ vẫn được
kê biên, xử lư quyền sử
dụng đất đó.
Điều 111. Kê biên quyền sử
dụng đất
1. Khi kê biên
quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu
người phải thi hành án, người đang quản
lư giấy tờ về quyền sử dụng đất
phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành
án dân sự.
2. Khi kê biên
quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền
với đất thuộc quyền sở hữu của
người phải thi hành án th́ kê biên cả quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với
đất.
Trường
hợp đất của người phải thi hành án có
tài sản gắn liền với đất mà tài sản
đó thuộc quyền sở hữu của người
khác th́ Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng
đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền
với đất.
3. Việc kê biên quyền sử
dụng đất phải lập biên bản ghi rơ vị
trí, diện tích, ranh giới thửa đất được
kê biên, có chữ kư của những người tham gia kê
biên.
Điều
112. Tạm giao quản lư, khai thác, sử dụng diện
tích đất đă kê biên
1. Trường hợp diện
tích đất đă kê biên đang do người phải
thi hành án quản lư, khai thác, sử dụng th́ Chấp hành
viên tạm giao diện tích đất đă kê biên cho người
đó.
Trường hợp diện
tích đất đă kê biên đang do tổ chức hoặc
cá nhân khác quản lư, khai thác, sử dụng th́ tạm giao
cho tổ chức, cá nhân đó.
2. Trường hợp
người phải thi hành án hoặc tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều này không nhận
th́ Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đă
kê biên cho tổ chức, cá nhân khác quản lư, khai thác, sử
dụng. Trường hợp
không có tổ chức, cá nhân nào nhận th́ cơ quan thi hành
án dân sự tiến hành ngay việc định giá và bán
đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Việc tạm giao quản
lư, khai thác, sử dụng đất đă kê biên phải
được lập biên bản, trong đó ghi rơ:
a) Diện tích, loại đất,
vị trí, số thửa đất, số bản đồ;
b) Hiện trạng sử dụng
đất;
c) Thời hạn tạm
giao quản lư, khai thác, sử dụng đất;
d) Quyền và nghĩa vụ
cụ thể của người được tạm
giao quản lư, khai thác, sử dụng đất.
4. Trong thời hạn tạm
giao quản lư, khai thác, sử dụng đất đă kê
biên, người được tạm giao không được
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, tặng cho, để thừa kế, thế chấp,
hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
không được làm thay đổi hiện trạng sử
dụng đất; không được sử dụng
đất trái mục đích.
Điều
113. Xử lư tài sản gắn liền với đất
đă kê biên
1.
Trường hợp tài sản gắn liền với đất
đă kê biên thuộc sở hữu của người khác
th́ xử lư như sau:
a)
Đối với tài sản có trước khi người
phải thi hành án nhận được quyết định
thi hành án th́ Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản
tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền
sử dụng đất cho người phải thi hành án.
Trường hợp người có tài sản không tự
nguyện di chuyển tài sản th́ Chấp hành viên hướng
dẫn cho người có tài sản và người phải
thi hành án thoả thuận bằng văn bản về
phương thức giải quyết tài sản. Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày hướng dẫn mà họ
không thoả thuận được th́ Chấp hành viên xử
lư tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất
để bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của người phải thi hành án và người có
tài sản gắn liền với đất.
Trường
hợp người có tài sản là người thuê đất
hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất của người phải thi hành án mà không h́nh
thành pháp nhân mới th́ người có tài sản được
quyền tiếp tục kư hợp đồng thuê đất,
hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng
đất với người trúng đấu giá, người
nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn
c̣n lại của hợp đồng mà họ đă kư kết
với người phải thi hành án. Trường hợp
này, trước khi xử lư quyền sử dụng đất,
Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo cho người tham
gia đấu giá, người được đề nghị
nhận quyền sử dụng đất về quyền
được tiếp tục kư hợp đồng của
người có tài sản gắn liền với đất;
b)
Đối với tài sản có sau khi người phải
thi hành án nhận được quyết định thi
hành án th́ Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản
tự nguyện di chuyển tài sản để trả lại
quyền sử dụng đất cho người phải
thi hành án. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu,
mà người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc
tài sản không thể di chuyển được th́ Chấp
hành viên xử lư tài sản đó cùng với quyền sử
dụng đất.
Đối
với tài sản có sau khi kê biên, nếu người có tài sản
không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di
chuyển được th́ tài sản phải bị tháo dỡ.
Chấp hành viên tổ chức việc tháo dỡ tài sản,
trừ trường hợp người nhận quyền sử
dụng đất hoặc người trúng đấu giá
quyền sử dụng đất đồng ư mua tài sản;
c) Người có tài sản
gắn liền với đất của người phải
thi hành án được hoàn trả tiền bán tài sản,
nhận lại tài sản, nếu tài sản bị tháo dỡ
nhưng phải chịu các chi phí về kê biên, định
giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản.
2. Trường hợp tài sản
thuộc sở hữu của người phải thi hành
án gắn liền với quyền sử dụng đất
đă kê biên th́ Chấp hành viên xử lư tài sản cùng với
quyền sử dụng đất.
3. Đối với tài sản
là cây trồng, vật nuôi ngắn ngày chưa đến mùa
thu hoạch hoặc tài sản đang trong quy tŕnh sản xuất
khép kín chưa kết thúc th́ sau khi kê biên, Chấp hành viên chỉ
tiến hành xử lư khi đến mùa thu hoạch hoặc
khi kết thúc quy tŕnh sản xuất khép kín.
Mục 9
CƯỠNG
CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều
114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
1. Đối với vật
đặc định, việc cưỡng chế
được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu
người phải thi hành án, người đang quản
lư, sử dụng trả vật cho người được
thi hành án; nếu người đó không thi hành th́ Chấp
hành viên thu hồi vật để trả cho người
được thi hành án;
b) Trường hợp vật
phải trả giảm giá trị mà người được
thi hành án không đồng ư nhận th́ Chấp hành viên hướng
dẫn đương sự thoả thuận việc thi
hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo
thoả thuận.
Trường hợp
đương sự không thoả thuận được
th́ Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho
người được thi hành án. Đương sự
có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết
về thiệt hại do vật phải trả bị giảm
giá trị;
c) Trường hợp vật
không c̣n hoặc bị hư hỏng đến mức không
sử dụng được mà đương sự có
thoả thuận khác về việc thi hành án th́ Chấp hành
viên thi hành theo thoả thuận.
Trường hợp
đương sự không thoả thuận được
th́ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết
định trả đơn yêu cầu thi hành án.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu
Toà án giải quyết về thiệt hại do vật phải
trả không c̣n hoặc hư hỏng đến mức
không sử dụng được.
2. Đối với vật
cùng loại th́ Chấp hành viên thực hiện việc
cưỡng chế theo nội dung bản án, quyết định.
Trường hợp vật
phải trả không c̣n hoặc hư hỏng, giảm giá trị
th́ Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án
trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của
vật cùng loại, trừ trường hợp
đương sự có thoả thuận khác.
3. Trường hợp
người phải thi hành án, người đang quản
lư, sử dụng vật phải trả có thể tẩu
tán, huỷ hoại vật đó th́ Chấp hành viên có quyền
áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy
định tại Điều 68 của Luật này.
Điều 115. Cưỡng
chế trả nhà, giao nhà
1. Trường hợp
người phải thi hành án có nghĩa vụ trả nhà
th́ Chấp hành viên buộc người phải thi hành án và
những người khác có mặt trong nhà ra khỏi nhà,
đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản
ra khỏi nhà; nếu họ không tự nguyện thực hiện
th́ Chấp hành viên yêu cầu lực lượng cưỡng
chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà.
Trường hợp họ
từ chối nhận tài sản, Chấp hành viên phải lập
biên bản ghi rơ số lượng, chủng loại, t́nh
trạng từng loại tài sản và giao tài sản cho tổ
chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc
bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự
và thông báo địa điểm, thời gian để
người có tài sản nhận lại tài sản.
2. Trường hợp
người phải thi hành án cố t́nh vắng mặt mặc
dù đă được thông báo quyết định cưỡng
chế th́ Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng
chế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hết thời hạn 03
tháng, kể từ ngày thông báo theo quy định tại khoản
1 Điều này mà người có tài sản bảo quản
không đến nhận th́ tài sản đó được
xử lư theo quy định tại khoản 2 Điều
126 của Luật này, trừ trường hợp có lư do
chính đáng.
4. Việc cưỡng chế
để trả lại công tŕnh xây dựng, vật kiến
trúc theo bản án, quyết định được thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
5. Trường hợp
cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của
người phải thi hành án cho người mua được
tài sản bán đấu giá, nếu xét thấy sau khi thanh
toán các khoản nghĩa vụ thi hành án mà người phải
thi hành án không c̣n đủ tiền để thuê nhà hoặc
tạo lập nơi ở mới th́ trước khi làm thủ
tục chi trả cho người được thi hành án,
Chấp hành viên trích lại từ số tiền bán tài sản
một khoản tiền để người phải thi
hành án thuê nhà phù hợp với giá thuê nhà trung b́nh tại
địa phương trong thời hạn 01 năm. Nghĩa
vụ thi hành án c̣n lại được tiếp tục thực
hiện theo quy định của Luật này.
Điều
116. Cưỡng chế trả giấy tờ
1. Chấp hành viên ra quyết
định cưỡng chế buộc người phải
thi hành án trả giấy tờ cho người được
thi hành án. Trường hợp người phải thi hành
án không thực hiện th́ Chấp hành viên cưỡng chế
buộc người đó trả giấy tờ để
thi hành án.
Trường hợp xác
định người thứ ba đang giữ giấy tờ
phải trả th́ Chấp hành viên yêu cầu người
đó giao giấy tờ đang giữ, nếu người
thứ ba không tự nguyện giao th́ Chấp hành viên cưỡng
chế buộc người đó giao giấy tờ để
thi hành án.
2. Trường hợp giấy
tờ không thể thu hồi được nhưng có thể
cấp lại th́ Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền ra quyết định hủy
giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho
người được thi hành án.
Đối với giấy tờ
không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại
được th́ Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự ra quyết định trả đơn yêu cầu
thi hành án và hướng dẫn đương sự khởi
kiện yêu cầu Toà án giải quyết.
Điều 117. Cưỡng chế
chuyển giao quyền sử dụng đất
1. Trường hợp bản
án, quyết định tuyên nghĩa vụ chuyển giao quyền
sử dụng đất th́ Chấp hành viên tổ chức
giao diện tích đất cho người được
thi hành án.
Khi tiến hành giao đất
phải có sự tham gia của đại diện cơ
quan quản lư nhà nước về đất đai cùng cấp
và Uỷ ban nhân dân cấp xă nơi có đất được
chuyển giao.
2. Việc xử lư tài sản
gắn liền với đất được chuyển
giao thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp tài sản
gắn liền với đất h́nh thành sau khi có bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật th́ Chấp
hành viên yêu cầu người có tài sản đó tháo dỡ
hoặc chuyển tài sản ra khỏi diện tích đất
phải chuyển giao cho người được thi hành
án. Nếu người có tài sản không thực hiện th́
Chấp hành viên cưỡng chế tháo dỡ hoặc chuyển
tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển
giao, trừ trường hợp đương sự có
thoả thuận khác. Chi phí cưỡng chế do người
có tài sản chịu.
Trường hợp người
có tài sản gắn liền với đất từ chối
nhận tài sản th́ Chấp hành viên lập biên bản ghi
rơ số lượng, chủng loại, t́nh trạng từng
loại tài sản, giao tài sản cho tổ chức, cá nhân
có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản
tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo
địa điểm, thời gian để người
có tài sản nhận lại tài sản.
Hết thời hạn thông
báo mà người có tài sản không đến nhận th́
tài sản được xử lư theo quy định tại
Điều 126 của Luật này;
b) Trường hợp tài sản
gắn liền với đất có trước khi có bản
án, quyết định sơ thẩm nhưng bản án, quyết
định được thi hành không tuyên rơ việc xử
lư đối với tài sản đó th́ cơ quan thi hành án
dân sự yêu cầu Toà án đă ra bản án, quyết định
giải thích rơ việc xử lư đối với tài sản
hoặc đề nghị Toà án có thẩm quyền xem xét lại
nội dung bản án theo thủ tục giám đốc thẩm,
tái thẩm.
3. Việc cưỡng chế
giao quyền sử dụng đất cho người trúng
đấu giá hoặc cho người nhận quyền sử
dụng đất để trừ vào số tiền
được thi hành án được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 10
CƯỠNG
CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN
HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT
ĐỊNH
Điều 118.
Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực
hiện công việc nhất định
1. Trường hợp thi
hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất
định theo bản án, quyết định mà người
phải thi hành án không thực hiện th́ Chấp hành viên quyết
định phạt tiền và ấn định thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
phạt tiền để người đó thực hiện
nghĩa vụ thi hành án.
2. Hết thời hạn
đă ấn định mà người phải thi hành án
không thực hiện nghĩa vụ thi hành án th́ Chấp hành
viên xử lư như sau:
a) Trường hợp công
việc đó có thể giao cho người khác thực hiện
thay th́ Chấp hành viên giao cho người có điều kiện
thực hiện; chi phí thực hiện do người phải
thi hành án chịu;
b) Trường hợp công
việc đó phải do chính người phải thi hành án
thực hiện th́ Chấp hành viên đề nghị cơ
quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm h́nh sự về
tội không chấp hành án.
Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không
được thực hiện công việc nhất định
Người phải thi hành
án không tự nguyện chấm dứt việc thực hiện
công việc mà theo bản án, quyết định không được
thực hiện th́ Chấp hành viên ra quyết định
phạt tiền đối với người đó, trong
trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ
khôi phục hiện trạng ban đầu. Trường hợp
người đó vẫn không chấm dứt công việc
không được làm, không khôi phục lại hiện trạng
ban đầu th́ Chấp hành viên đề nghị cơ
quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm h́nh sự về
tội không chấp hành án.
Điều
120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho
người được giao nuôi dưỡng theo bản
án, quyết định
1. Chấp hành viên ra quyết
định buộc giao người chưa thành niên cho
người được giao nuôi dưỡng theo bản
án, quyết định. Trước khi cưỡng chế
giao người chưa thành niên cho người được
giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với
chính quyền địa phương, tổ chức chính trị
- xă hội tại địa phương đó thuyết
phục đương sự tự nguyện thi hành án.
2. Trường hợp
người phải thi hành án hoặc người đang
trông giữ người chưa thành niên không giao người
chưa thành niên cho người được giao nuôi
dưỡng th́ Chấp hành viên ra quyết định phạt
tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày ra quyết định phạt tiền
để người đó giao người chưa thành
niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hết
thời hạn đă ấn định mà người
đó không thực hiện th́ Chấp hành viên tiến hành
cưỡng chế buộc giao người chưa thành
niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
truy cứu trách nhiệm h́nh sự về tội không chấp
hành án.
Điều
121. Cưỡng chế buộc nhận
người lao động trở lại làm việc
1. Trường hợp
người sử dụng lao động không nhận
người lao động trở lại làm việc theo bản
án, quyết định th́ Chấp hành viên ra quyết định
phạt tiền đối với người sử dụng
lao động là cá nhân hoặc người đứng
đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động,
đồng thời ấn định thời hạn 10
ngày, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền
để người sử dụng lao động thực
hiện việc nhận người lao động trở
lại làm việc. Hết thời hạn đă ấn
định mà người sử dụng lao động
không thực hiện th́ Chấp hành viên đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lư kỷ luật hoặc
truy cứu trách nhiệm h́nh sự về tội không chấp
hành án.
2. Trường
hợp không thể bố trí người lao động trở
lại làm công việc theo nội dung bản án, quyết
định th́ người sử dụng lao động phải
bố trí công việc khác với mức tiền
lương tương đương theo quy định của
pháp luật lao động.
Trường
hợp người lao động không chấp nhận công
việc được bố trí và yêu cầu người sử
dụng lao động thanh toán các chế độ theo quy
định của pháp luật lao động th́ người
sử dụng lao động phải thực hiện việc
thanh toán để chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.
3. Người
sử dụng lao động phải thanh toán cho người
lao động khoản tiền lương trong thời
gian chưa bố trí được công việc theo bản
án, quyết định, kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án cho đến khi người lao động
được nhận trở lại làm việc hoặc
được giải quyết theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Mục
1
THI
HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC;
TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN,
TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH H̀NH SỰ
Điều
122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ
kèm theo bản án, quyết định
1. Vật chứng, tài sản
tạm giữ trong bản án, quyết định h́nh sự
do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưa
được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự
trong giai đoạn truy tố, xét xử theo quy định
của Bộ luật tố tụng h́nh sự th́ phải
chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời
điểm Toà án chuyển giao bản án, quyết định.
2. Việc giao, nhận vật
chứng, tài sản tạm giữ được tiến
hành tại kho của cơ quan thi hành án dân sự. Bên giao có
trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm
giữ đến kho của cơ quan thi hành án dân sự.
Đối với vật chứng,
tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời
về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án
dân sự th́ địa điểm giao nhận vật chứng,
tài sản tạm giữ là nơi đang gửi, giữ hoặc
nơi đang có tài sản.
3. Việc tiếp nhận
tài sản phải có sự tham gia đầy đủ của
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
người được Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự uỷ quyền, thủ kho, kế toán.
Điều
123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản
tạm giữ
Việc tiếp nhận vật
chứng, tài sản tạm giữ được tiến
hành theo thủ tục sau đây:
1. Thủ kho có trách nhiệm
trực tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng vật
chứng, tài sản tạm giữ và nhập kho thi hành án.
Việc giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
phải được lập biên bản ghi rơ giờ,
ngày, tháng, năm giao nhận; số lượng, chủng
loại, hiện trạng của từng loại vật chứng,
tài sản tạm giữ, có so sánh với biên bản thu giữ
ban đầu của cơ quan Công an hoặc Toà án. Cơ
quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận tài sản
đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản
thu giữ ban đầu. Trong trường hợp vật
chứng, tài sản tạm giữ giao, nhận đă bị
thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu
th́ Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận có trách
nhiệm kiểm tra, kết luận và cơ quan thi hành án
dân sự chỉ nhận khi đă được các cơ
quan có thẩm quyền làm rơ về những thay đổi
đó.
Biên bản giao, nhận vật
chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ kư của
người đại diện và dấu của cơ quan
bên nhận, chữ kư của người đại diện
và dấu của cơ quan bên giao, nếu có.
2. Trường hợp vật
chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao
dưới h́nh thức gói niêm phong, cơ quan thi hành án dân sự
chỉ nhận khi có kết quả giám định rơ số
lượng, chủng loại, chất lượng của
từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ
trong gói niêm phong đó của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ
là các chất ma tuư, cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận
dưới h́nh thức gói niêm phong kèm theo kết luận
giám định của cơ quan có thẩm quyền.
Khi giao, nhận phải lập
biên bản ghi rơ hiện trạng của vật chứng,
tài sản được niêm phong, có chữ kư của bên
giao, bên nhận. Trường hợp niêm phong bị rách hoặc
có dấu hiệu khả nghi trên đó th́ cơ quan thi hành
án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận
giám định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
124. Xử lư vật chứng, tài sản tạm giữ bị
tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Đối với vật
chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết
định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước th́
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết
định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải
thông báo bằng văn bản và tiến hành giao vật chứng,
tài sản tạm giữ đó cho cơ quan tài chính cùng cấp.
Đối với tài sản tịch thu, sung quỹ nhà
nước do cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành th́
chuyển cho cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ
quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở.
Chi phí xử lư vật chứng,
tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ
nhà nước do cơ quan tài chính nơi nhận vật chứng,
tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của
pháp luật.
2. Khi chuyển giao vật chứng,
tài sản tạm giữ phải kèm theo quyết định
thi hành án, bản án, quyết định hoặc bản sao
bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự
sao y bản chính.
3. Việc chuyển giao vật
chứng, tài sản tạm giữ phải có sự tham gia
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
người được Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự uỷ quyền, kế toán, thủ kho và
đại diện cơ quan tài chính. Việc giao, nhận vật
chứng, tài sản tạm giữ được lập
biên bản, mô tả cụ thể thực trạng vật
chứng, tài sản tạm giữ, có chữ kư của
người đại diện và dấu của cơ quan
bên giao, chữ kư của người đại diện và
dấu của cơ quan bên nhận, nếu có.
4. Trường hợp quyết
định tịch thu vật chứng, tài sản tạm
giữ đă được thi hành nhưng sau đó phát hiện
có sai lầm và đă được cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định huỷ bỏ quyết định tịch
thu th́ cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với
cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp
tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở
để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền
đă nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Điều
125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
1. Trong thời hạn 01 tháng, kể
từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định
thành lập Hội đồng tiêu huỷ vật chứng,
tài sản thuộc diện tiêu huỷ theo bản án, quyết
định, trừ trường
hợp pháp luật quy định phải tiêu huỷ ngay.
2. Hội đồng tiêu huỷ
vật chứng, tài sản gồm Chấp hành viên là Chủ
tịch Hội đồng, đại diện cơ quan
tài chính cùng cấp là thành viên, đại diện cơ quan
chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
3. Viện kiểm sát cùng cấp
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu huỷ
vật chứng, tài sản.
Điều
126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho
đương sự
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả
lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường
hợp bản án, quyết định tuyên trả lại
tài sản cho đương sự.
Trường hợp người
được trả lại tiền, tài sản tạm giữ
đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ
trả tiền không tự nguyện thi hành án th́ Chấp
hành viên xử lư tiền, tài sản đó để thi hành
án.
2. Sau khi có quyết định
trả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp
hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa
điểm nhận lại tiền, tài sản.
Hết thời hạn 15
ngày, kể từ ngày được thông báo mà
đương sự không đến nhận tiền th́ Chấp
hành viên gửi số tiền đó theo h́nh thức tiết
kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
Hết thời hạn 03
tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng
đương sự không đến nhận tài sản mà
không có lư do chính đáng th́ Chấp hành viên xử lư tài sản
theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của
Luật này và gửi số tiền thu được theo
h́nh thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng
thời thông báo cho đương sự.
Hết thời hạn 05
năm, kể từ ngày bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn
không đến nhận số tiền đă được
gửi tiết kiệm mà không có lư do chính đáng th́ cơ
quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà
nước.
3. Đối với tài sản
không bán được hoặc bị hư hỏng không c̣n
giá trị sử dụng th́ Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự phải ra quyết định tiêu huỷ
và tổ chức tiêu huỷ tài sản theo quy định tại
Điều 125 của Luật này.
Đối với giấy tờ
liên quan đến tài sản, nhân thân của
đương sự th́ hết thời hạn 01 năm, kể
từ ngày thông báo nếu đương sự không đến
nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho
cơ quan đă ban hành giấy tờ đó xử lư theo quy
định.
4. Trường hợp tài sản
trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị
hư hỏng không c̣n sử dụng được do lỗi
của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan
thi hành án dân sự trong quá tŕnh bảo quản và
đương sự từ chối nhận th́ cơ quan
thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng nhà nước
đổi tiền mới có giá trị tương
đương để trả cho đương sự.
Đối với tài sản
là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng
không c̣n sử dụng được không do lỗi của
các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án
dân sự mà đương sự từ chối nhận
th́ cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng nhà nước
xử lư theo quy định của pháp luật.
5. Việc trả lại tiền
tạm ứng án phí theo bản án, quyết định
được thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
127. Xử lư tài sản mà bản án, quyết định
tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
Chấp hành viên xử lư theo
quy định tại các điều 98, 99, 100 và 101 của
Luật này đối với tài sản mà bản án, quyết
định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành
án trong trường hợp người phải thi hành án
không tự nguyện thi hành án.
Điều 128. Thu
án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối
với người phải thi hành án đang chấp hành
h́nh phạt tù
1. Giám thị trại giam, trại
tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp
hành h́nh phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà
người phải thi hành án, thân nhân của người
phải thi hành án nộp để thi hành án và chuyển cho
cơ quan thi hành án dân sự xử lư theo quy định của
pháp luật.
2. Trường hợp
người phải thi hành án chuyển trại giam, trại
tạm giam hoặc được đặc xá, được
miễn chấp hành h́nh phạt tù hoặc chết th́ Giám thị
trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp
hành h́nh phạt tù phải thông báo bằng văn bản cho
cơ quan thi hành án dân sự.
Điều
129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho
người được thi hành án đang chấp hành
h́nh phạt tù
1. Chấp hành viên gửi
thông báo, quyết định về việc nhận lại
tiền, tài sản cho người được thi hành án
đang chấp hành h́nh phạt tù thông qua Giám thị trại
giam, trại tạm giam.
Trường hợp người
được thi hành án uỷ quyền cho người khác
nhận tiền, tài sản th́ văn bản uỷ quyền
phải có xác nhận của Giám thị trại giam, trại
tạm giam. Chấp hành viên trả tiền, tài sản cho
người được uỷ quyền.
2. Trường hợp
người được thi hành án có yêu cầu và
được nhận tiền, tài sản tại nơi
đang chấp hành h́nh phạt tù theo quy định của
pháp luật th́ Chấp hành viên gửi tiền, tài sản
cho người đó thông qua Giám thị trại giam, trại
tạm giam. Chi phí cho việc gửi tiền, tài sản do
người được thi hành án chịu. Khi giao tiền,
tài sản cho đương sự, Giám thị trại
giam, trại tạm giam lập biên bản và gửi cho
cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp
người được thi hành án đang chấp hành
h́nh phạt tù từ chối nhận lại tiền, tài sản
bằng văn bản có xác nhận của Giám thị trại
giam, trại tạm giam th́ Chấp hành viên xử lư tiền,
tài sản để sung quỹ nhà nước hoặc tiêu
huỷ theo quy định của Luật này.
Mục 2
THI HÀNH QUYẾT
ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Điều 130. Thủ tục
thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời
1. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được quyết
định thi hành án, Chấp hành viên phải áp dụng
ngay các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng
chế sau đây:
a) Biện pháp cưỡng
chế quy định tại các điều 118, 119, 120 và
121 của Luật này để bảo đảm thi hành
quyết định về cấm hoặc buộc
đương sự thực hiện hành vi nhất định;
giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm
đ́nh chỉ quyết định sa thải người
lao động;
b) Biện pháp cưỡng
chế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều
71 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết
định về buộc thực hiện trước một
phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực
hiện trước một phần nghĩa vụ bồi
thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ
bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao
động tạm ứng tiền lương, tiền
công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn
lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người
lao động;
c) Biện pháp cưỡng
chế quy định tại Điều 75 của Luật
này để đảm bảo thi hành biện pháp khẩn
cấp tạm thời quy định về kê biên tài sản
đang tranh chấp.
d) Biện pháp bảo đảm
quy định tại các điều 66, 67, 68 và 69 của Luật
này để bảo đảm thi hành quyết định
về cấm chuyển dịch quyền về tài sản
đối với tài sản đang tranh chấp; cấm
thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng
khác; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ; phong
toả tài sản của người có nghĩa vụ;
đ) Biện pháp cưỡng
chế quy định tại khoản 3 Điều 71 và các
điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này để bảo
đảm thi hành quyết định về cho thu hoạch,
cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hàng hoá khác.
2. Trường hợp
người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản
ở địa phương khác th́ tuỳ từng trường
hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan thi hành
án dân sự ra quyết định uỷ thác cho cơ quan
thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc
nơi có tài sản tổ chức thi hành quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Điều 131. Thi hành quyết
định thay đổi, áp dụng bổ sung biện
pháp khẩn cấp tạm thời
1. Trường hợp
nhận được quyết định thay đổi
hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án, Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết
định thi hành án, đồng thời thu hồi quyết
định thi hành án đối với quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đă
bị thay đổi.
2. Trường hợp quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
bị thay đổi đă thi hành được một phần
hoặc đă thi hành xong th́ Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự thông báo cho Toà án và giải thích cho
đương sự quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
Điều
132. Đ́nh chỉ thi hành quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời
1. Trường hợp Toà án
hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời th́ ngay sau khi nhận được
quyết định của Toà án, Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đ́nh
chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời.
Trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi có quyết định đ́nh chỉ thi
hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời, Chấp hành viên làm thủ tục giải
toả kê biên, trả lại tài sản, giải toả việc
phong toả tài sản hoặc tài khoản của người
có nghĩa vụ.
2. Trường hợp quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
bị Toà án hủy bỏ, nhưng cơ quan thi hành án dân sự
đă thi hành được một phần hoặc thi hành
xong th́ việc giải quyết quyền lợi của
đương sự được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 131 của Luật
này.
Điều
133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời của Toà án
1. Chí phí thi hành quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
của Toà án được tạm ứng từ ngân sách
nhà nước và thực hiện theo quy định tại
Điều 73 của Luật này.
Trường hợp người
yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời không đúng th́ người
đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi
hành quyết định đó. Khoản tiền đặt
trước được đối trừ, tài sản bảo
đảm bị xử lư để thanh toán nghĩa vụ.
2. Trường hợp Toà án
tự ḿnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
th́ chi phí thi hành án được thanh toán từ ngân sách nhà
nước.
Mục 3
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM
ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
Điều
134. Thi hành quyết
định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ
nguyên bản án, quyết định đă có hiệu lực
pháp luật
Trường hợp quyết
định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ
nguyên bản án, quyết định đă có hiệu lực
pháp luật mà bản án, quyết định đó chưa thi
hành hoặc đă thi hành được một phần th́
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết
định tiếp tục thi hành án. Trường hợp bản
án, quyết định đó đă thi hành xong th́ Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án
đă ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm,
Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
Điều
135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên
giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật
của Toà án cấp dưới đă bị huỷ hoặc
bị sửa
1. Trường hợp quyết
định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản
án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp
dưới đă bị huỷ hoặc bị sửa th́ việc
thi hành được thực hiện theo quyết định
giám đốc thẩm và bản án, quyết định
đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đă bị
huỷ hoặc bị sửa.
2. Đối với phần
bản án, quyết định của Toà án cấp dưới
không bị huỷ, bị sửa mà chưa được
thi hành th́ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
ra quyết định tiếp tục thi hành án; nếu
đă thi hành xong th́ Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự thông báo cho Toà án đă ra quyết định giám
đốc thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và
đương sự.
3. Đối với phần
bản án, quyết định của Ṭa án hủy, sửa
bản án, quyết định của Ṭa án cấp dưới
mà đă thi hành được một phần hoặc
đă thi hành xong th́ đương sự có thể thỏa
thuận với nhau về việc hoàn trả tài sản, phục
hồi lại quyền tài sản.
Trường hợp tài sản
thi hành án là động sản phải đăng kư quyền
sở hữu và bất động sản c̣n nguyên trạng
th́ cưỡng chế trả lại tài sản đó cho chủ
sở hữu.
Trường hợp tài sản
đă được chuyển dịch hợp pháp cho
người thứ ba chiếm hữu ngay t́nh thông qua bán
đấu giá hoặc giao dịch với người mà
theo bản án, quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản
nhưng sau đó người này không phải là chủ sở
hữu tài sản do bản án, quyết định bị
huỷ, sửa hoặc tài sản thi hành án đă bị thay
đổi hiện trạng th́ chủ sở hữu tài sản
ban đầu không được lấy lại tài sản
nhưng được bồi hoàn giá trị của tài sản.
Trường hợp có yêu cầu
về bồi thường thiệt hại th́ cơ quan ra
bản án, quyết định bị huỷ, sửa giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái
thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đă có
hiệu lực pháp luật
1. Trường hợp quyết
định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ
bản án, quyết định đă có hiệu lực pháp
luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc
xét xử phúc thẩm lại th́ việc thi hành án được
thực hiện theo bản án, quyết định sơ thẩm
mới có hiệu lực pháp luật hoặc bản án phúc
thẩm mới.
2. Trường hợp quyết
định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy
bản án, quyết định đă có hiệu lực pháp
luật của Ṭa án đă xét xử vụ án và đ́nh chỉ
giải quyết vụ án mà phần tài sản trong bản
án, quyết định bị hủy đă thi hành
được một phần hoặc đă thi hành xong th́ thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 135 của Luật này.
Mục 4
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ
PHÁ SẢN
Điều
137. Tạm đ́nh chỉ, đ́nh chỉ và khôi phục thi
hành án đối với người phải thi hành án là
doanh nghiệp, hợp tác xă bị lâm vào t́nh trạng phá sản
1. Sau khi nhận được
văn bản của Toà án thông báo về việc thụ lư
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định
tạm đ́nh chỉ đối với các trường hợp
thi hành về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xă là
người phải thi hành án theo quy định tại khoản
2 Điều 49 của Luật này.
Sau khi ra quyết định tạm đ́nh chỉ
thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
thông báo cho Toà án đang giải quyết yêu cầu tuyên bố
phá sản về kết quả thi hành án đối với
doanh nghiệp, hợp tác xă bị lâm vào t́nh trạng phá sản.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra
quyết định đ́nh chỉ việc thi hành án về
tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xă là người phải
thi hành án lâm vào t́nh trạng phá sản ngay sau khi nhận
được quyết định của Ṭa án về việc
mở thủ tục phá sản.
Việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về
tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xă là
người phải thi hành án trong trường hợp này
thực hiện theo quy định của Luật phá sản.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm
chỉ đạo Chấp hành viên bàn giao cho Tổ quản
lư, thanh lư tài sản các tài liệu thi hành án có liên quan đến
việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xă bị lâm vào t́nh trạng
phá sản.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày ra quyết định đ́nh chỉ tiến hành thủ
tục phá sản hoặc đ́nh chỉ thủ tục phục
hồi kinh doanh, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
phải gửi quyết định đó kèm theo toàn bộ
hồ sơ liên quan đến việc thi hành án cho cơ
quan thi hành án dân sự đă ra quyết định đ́nh
chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp,
hợp tác xă là người phải thi hành án lâm vào t́nh trạng
phá sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được quyết định đ́nh chỉ
tiến hành thủ tục phá sản hoặc đ́nh chỉ
thủ tục phục hồi kinh doanh, Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi
quyết định đ́nh chỉ thi hành án và tiếp tục
thi hành án đối với phần nghĩa vụ về
tài sản c̣n phải thi hành đă đ́nh chỉ đối
với doanh nghiệp, hợp tác xă và phân công Chấp hành
viên tổ chức thi hành vụ việc theo quy định
của Luật này.
Điều
138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá tŕnh
mở thủ tục phá sản
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
không ra quyết định thi hành án đối với các
quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ
tục phá sản, kể cả quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường
hợp quy định tại Điều 139 của Luật
này.
Chấp hành viên và Tổ quản
lư, thanh lư tài sản căn cứ các quyết định của
Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để
tổ chức thi hành.
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được quyết
định mở thủ tục phá sản, Tổ trưởng
Tổ quản lư, thanh lư tài sản phải lập hồ
sơ thi hành án phá sản.
Điều
139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xă phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố
phá sản
Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xă chưa thanh toán nợ phát sinh sau khi có
quyết định tuyên bố phá sản th́ chủ nợ
chưa được thanh toán nợ có quyền gửi
đơn yêu cầu Toà án giải quyết. Khi có quyết
định giải quyết của Toà án, đương sự
có quyền gửi đơn yêu cầu cơ quan thi hành án
dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức
thi hành theo quy định của Luật này.
CHƯƠNG
VI
KHIẾU
NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN
DÂN SỰ
1.
Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với
quyết định, hành vi của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có
căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của ḿnh.
2. Thời hiệu khiếu
nại đối với quyết định, hành vi của
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên như sau:
a) Đối với quyết
định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng
biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế
là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết
định hoặc biết được hành vi đó;
b) Đối với quyết
định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản
là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
quyết định;
Đối với quyết
định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo
đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định hoặc biết được hành vi
đó;
c) Đối với quyết
định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng
chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định hoặc biết được hành vi
đó;
d) Đối với quyết
định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng
chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định hoặc biết được hành vi
đó.
Trường hợp do trở
ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả
kháng mà người khiếu nại không thực hiện
được quyền khiếu nại theo đúng thời
hạn th́ thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự
kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu
nại.
Lần khiếu nại tiếp
theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận
được quyết định giải quyết khiếu
nại của người có thẩm quyền.
Điều 141. Những trường
hợp khiếu nại không được thụ lư giải
quyết
1. Quyết định, hành vi bị
khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền,
lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. Người khiếu nại
không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà
không có người đại diện hợp pháp, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đại diện
không có giấy tờ chứng minh về việc đại
diện hợp pháp của ḿnh.
4. Thời hiệu khiếu nại
đă hết.
5. Việc khiếu nại
đă có quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 4 và điểm b
khoản 7 Điều 142 của Luật này.
Điều
142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về
thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu
nại đối với quyết định, hành vi trái
pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản
lư của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2. Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối
với các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại quyết
định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc
quyền quản lư của cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh;
b) Khiếu nại quyết
định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
c) Khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
Quyết định giải quyết khiếu nại của
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
có hiệu lực thi hành.
3. Thủ trưởng
cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại
sau đây:
a) Khiếu nại quyết
định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) Khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án
dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi
hành.
4. Bộ trưởng Bộ
Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án
dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định
giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đă có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
6. Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
b) Khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân
khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của
Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án thuộc
Bộ Quốc pḥng có hiệu lực thi hành.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) Khiếu nại đối
với quyết định giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án
thuộc Bộ Quốc pḥng. Quyết định giải
quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ
Quốc pḥng có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cần
thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng có quyền
xem xét lại quyết định giải quyết khiếu
nại của Thủ trưởng cơ quan quản lư thi
hành án thuộc Bộ Quốc pḥng được quy định
tại điểm b khoản 6 Điều này.
Điều 143. Quyền và nghĩa
vụ của người khiếu nại
1. Người khiếu nại
có các quyền sau đây:
a) Tự ḿnh khiếu nại hoặc
thông qua người đại diện hợp pháp để
khiếu nại;
b) Nhờ luật sư giúp
đỡ về pháp luật trong quá tŕnh khiếu nại;
c) Được nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
d) Được biết các bằng
chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu
nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu
nại và giải tŕnh ư kiến của ḿnh về bằng
chứng đó;
đ) Được khôi phục
quyền, lợi ích hợp pháp đă bị xâm phạm và
được bồi thường thiệt hại, nếu
có;
e) Được khiếu nại
tiếp nếu không đồng ư với quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu của
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
g) Rút khiếu nại trong bất
kỳ giai đoạn nào của quá tŕnh giải quyết
khiếu nại.
2. Người khiếu nại
có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến
đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Tŕnh bày trung thực sự việc,
cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết
khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung tŕnh bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu
đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng quy định
tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7
Điều 142 của Luật này.
Điều 144. Quyền và nghĩa
vụ của người bị khiếu nại
1. Người bị khiếu
nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các
căn cứ khiếu nại của người khiếu
nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp
của quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
2. Người bị khiếu
nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải tŕnh về quyết
định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các
thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định giải quyết khiếu nại đă có hiệu
lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng quy
định tại điểm b khoản 4 và điểm b
khoản 7 Điều 142 của Luật này;
c) Bồi thường, bồi
hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định,
hành vi trái pháp luật của ḿnh gây ra theo quy định của
pháp luật.
Điều 145. Quyền và nghĩa
vụ của người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại
1. Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người khiếu
nại, người bị khiếu nại, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) Tạm dừng việc thực
hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại
hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng
việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu
nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy
việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền,
lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc
ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu
nại.
2. Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết
khiếu nại đối với quyết định,
hành vi bị khiếu nại;
b) Thông báo bằng văn bản
về việc thụ lư để giải quyết, gửi
quyết định giải quyết cho người khiếu
nại;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc giải quyết khiếu nại
của ḿnh.
1. Đối
với quyết định, hành vi quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 140 của Luật này
th́ thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai
là 30 ngày, kể từ ngày thụ lư đơn khiếu nại.
2. Đối
với quyết định, hành vi quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 140 của Luật này
th́ thời hạn giải quyết
khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày
thụ lư đơn khiếu nại.
3. Đối với quyết
định, hành vi quy định tại điểm c khoản
2 Điều 140 của Luật này th́ thời hạn giải
quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần
hai là 45 ngày, kể từ ngày thụ lư đơn khiếu nại.
Trường hợp
cần thiết, đối với những vụ việc
có tính chất phức tạp th́ thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể
từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu
nại.
Điều
147. H́nh thức khiếu nại
Người khiếu nại thực
hiện việc khiếu nại bằng một trong các h́nh
thức sau đây:
1. Gửi đơn khiếu nại
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại. Đơn của người khiếu nại
phải ghi rơ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên,
địa chỉ của người khiếu nại; họ,
tên, địa chỉ của người bị khiếu nại;
nội dung khiếu nại, lư do khiếu nại và yêu cầu
giải quyết. Đơn khiếu nại phải do
người khiếu nại kư tên hoặc điểm chỉ.
2. Tŕnh bày trực tiếp nội
dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm tiếp
nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn
người khiếu nại viết thành đơn hoặc
ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1
Điều này, có chữ kư hoặc điểm chỉ của
người khiếu nại.
3. Khiếu nại thông qua
người đại diện. Người đại diện
phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của
việc đại diện và việc khiếu nại phải
thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 148. Thụ lư
đơn khiếu nại
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn khiếu
nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không
thuộc trường hợp quy định tại Điều
141 của Luật này, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu phải thụ
lư để giải quyết và thông báo bằng văn bản
cho người khiếu nại biết. Trường hợp
người có thẩm quyền không thụ lư đơn khiếu
nại để giải quyết th́ phải thông báo và nêu
rơ lư do.
Điều 149. Hồ sơ giải
quyết khiếu nại
1. Việc giải quyết khiếu
nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ
sơ giải quyết khiếu nại gồm có:
a) Đơn khiếu nại hoặc
văn bản ghi nội dung khiếu nại;
b) Văn bản giải tŕnh của
người bị khiếu nại;
c) Biên bản thẩm tra, xác
minh, kết luận, kết quả giám định;
d) Quyết định giải
quyết khiếu nại;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ giải quyết
khiếu nại phải được đánh số bút lục
và được lưu giữ theo quy định của
pháp luật.
Điều
150. Tŕnh tự giải quyết khiếu nại lần
đầu
Sau khi thụ lư đơn khiếu
nại, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người
bị khiếu nại giải tŕnh, trong trường hợp
cần thiết, có thể trưng cầu giám định
hoặc tổ chức đối thoại để làm rơ
nội dung khiếu nại, yêu cầu của người
khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại phải ra quyết định
giải quyết khiếu nại đối với khiếu
nại thuộc thẩm quyền.
Điều 151. Nội dung quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. Ngày, tháng, năm ra quyết
định.
2. Họ, tên, địa chỉ
của người khiếu nại, người bị khiếu
nại.
3. Nội dung khiếu nại.
4. Kết quả xác minh nội
dung khiếu nại;
5. căn cứ pháp luật
để giải quyết khiếu nại.
6. Kết luận nội dung
khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc
sai toàn bộ.
7. Giữ nguyên, sửa đổi,
huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy
bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu
nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện
quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. Việc bồi thường
thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết
định, hành vi trái pháp luật gây ra.
9. Hướng dẫn quyền
khiếu nại lần hai của đương sự.
Điều 152. Thủ tục
giải quyết khiếu nại lần hai
1. Trường hợp tiếp
tục khiếu nại th́ người khiếu nại phải
gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu
liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần hai.
2. Trong quá tŕnh giải quyết
khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại có các quyền được
quy định tại Điều 145 của Luật này và
có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu
nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng
chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu
tập người bị khiếu nại, người khiếu
nại để tổ chức đối thoại khi cần
thiết; xác minh; trưng cầu giám định, tiến
hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật
để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải
thực hiện đúng các yêu cầu đó.
Người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết
định giải quyết khiếu nại.
Điều 153. Nội dung quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai
1. Ngày, tháng, năm ra quyết
định.
2. Họ, tên, địa chỉ
của người khiếu nại, người bị khiếu
nại.
3. Nội dung khiếu nại.
4. Kết quả xác minh nội
dung khiếu nại.
5. Căn cứ pháp luật
để giải quyết khiếu nại.
6. Kết luận về nội
dung khiếu nại và việc giải quyết của
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần đầu.
7. Giữ nguyên, sửa đổi,
huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy
bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu
nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết
định, hành vi bị khiếu nại.
8. Việc bồi thường
thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết
định, hành vi trái pháp luật gây ra.
Mục 2
TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 154. Người có quyền tố
cáo
Công dân có quyền tố cáo
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức
khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân, cơ quan, tổ chức.
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của
người tố cáo
1. Người tố cáo có
các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc
trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bí mật
họ, tên, địa chỉ, bút tích của ḿnh;
c) Yêu cầu được
thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị
đe doạ, trù dập, trả thù.
2. Người tố cáo có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Tŕnh bày trung thực, cung cấp
tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
b) Nêu rơ họ, tên, địa
chỉ của ḿnh;
c) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc tố cáo sai sự
thật.
Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của
người bị tố cáo
1. Người bị tố
cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về
nội dung tố cáo;
b) Đưa ra bằng chứng
để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự
thật;
c) Được khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;
được phục hồi danh dự, được bồi
thường thiệt hại do việc tố cáo không
đúng gây ra;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xử lư người tố
cáo sai sự thật.
2. Người bị tố
cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải tŕnh về hành vi
bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh
quyết định xử lư của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền;
c) Bồi thường thiệt
hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật
của ḿnh gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn
và thủ tục giải quyết tố cáo
1. Tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm
quyền quản lư của cơ quan, tổ chức nào th́
người đứng đầu cơ quan, tổ chức
đó có trách nhiệm giải quyết.
2. Trường hợp
người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự th́ Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ
trưởng cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc
Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người
bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp
quân khu th́ Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án
thuộc Bộ Quốc pḥng có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết
tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lư; đối với
vụ việc phức tạp th́ thời hạn giải
quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90
ngày.
3. Tố cáo về hành vi vi
phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm
được giải quyết theo quy định của
Bộ luật tố tụng h́nh sự.
4. Thủ tục giải quyết
tố cáo được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 158. Trách nhiệm của người
có thẩm quyền giải quyết tố cáo
1. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của ḿnh có trách nhiệm tiếp nhận và giải
quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lư nghiêm
minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần
thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể
xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải
quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định
của ḿnh.
2. Người có thẩm quyền
giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu
trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết
trái pháp luật th́ tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu
trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt hại th́ phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo về thi hành án dân sự
Viện kiểm sát kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy
định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền
yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi
hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan,
tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo
đảm việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ
VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 160. Quyền kháng nghị của
Viện kiểm sát
1. Viện kiểm sát kháng
nghị đối với quyết định, hành vi của
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp
dưới theo quy định của Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân.
2. Thời hạn kháng nghị
của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định hoặc
phát hiện hành vi vi phạm.
Điều
161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
1. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời
kháng nghị của Viện kiểm sát đối với
quyết định về thi hành án của ḿnh hoặc của
Chấp hành viên thuộc quyền quản lư trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.
Trường hợp chấp
nhận kháng nghị của Viện kiểm sát th́ trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản
trả lời kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị của
Viện kiểm sát.
2. Trường hợp Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự không nhất trí với
kháng nghị của Viện kiểm sát th́ giải quyết
như sau:
a) Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi có quyết
định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực
tiếp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh phải xem xét, trả lời trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo.
Văn bản trả lời của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực
thi hành;
b) Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyết
định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với
Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối
cao. Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo
cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng
cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc Bộ
Tư pháp có hiệu lực thi hành;
c) Thủ
trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu có
quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo
cáo với Thủ trưởng
cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng và
Viện kiểm sát quân sự trung ương. Thủ
trưởng cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ
Quốc pḥng phải xem xét và trả lời trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo.
Văn bản trả lời của Thủ trưởng
cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng có
hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị được quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ th́ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đă có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng xem xét lại văn bản trả lời đă có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lư thi hành án thuộc Bộ Quốc pḥng.
CHƯƠNG
VII
Điều
162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
1. Đă nhận
giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai
nhưng không có mặt để thực hiện việc
thi hành án mà không có lư do chính đáng.
2. Cố
t́nh không thực hiện quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản
án, quyết định phải thi hành ngay.
3. Không thực
hiện công việc phải làm hoặc không chấm dứt
thực hiện công việc không được làm theo bản
án, quyết định.
4. Có điều
kiện thi hành án nhưng cố t́nh tŕ hoăn việc thực
hiện nghĩa vụ thi hành án.
5. Tẩu
tán hoặc làm hư hỏng tài sản để không thực
hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn
tránh việc kê biên tài sản.
6. Không thực
hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc
cung cấp thông tin, giao giấy tờ liên quan đến tài
sản bị xử lư để thi hành án mà không có lư do
chính đáng.
7. Sử dụng
trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất
giấu hoặc thay đổi t́nh trạng tài sản
đă kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu
trách nhiệm h́nh sự.
8. Chống
đối, cản trở hay xúi giục người khác chống
đối, cản trở; có lời nói, hành động
lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ
trong thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc
có hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động
thi hành án dân sự nhưng chưa tới mức bị truy
cứu trách nhiệm h́nh sự.
9. Phá hủy
niêm phong hoặc hủy hoại tài sản đă kê biên
nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm
h́nh sự.
10. Không chấp
hành quyết định của Chấp hành viên về việc
khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi
giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
Điều 163. Thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính
1. Những
người sau đây có quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong thi hành án dân sự:
a) Chấp
hành viên đang giải quyết việc thi hành án;
b) Tổ trưởng tổ
quản lư, thanh lư tài sản của vụ án phá sản;
c) Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh,
Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. Mức xử
phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo quy
định của pháp luật về xử lư vi phạm
hành chính.
Điều 164. Xử phạt vi phạm
và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử
phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
1. Nguyên tắc
xử phạt, thời hiệu xử phạt, t́nh tiết
tăng nặng, giảm nhẹ và tŕnh tự, thủ tục
xử phạt cụ thể thực hiện theo quy định
của pháp luật về xử lư vi phạm hành chính.
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm
hành chính về thi hành án dân sự thực hiện theo quy
định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều
165. Xử lư vi phạm
1. Người
phải thi hành án cố ư không chấp hành bản án, quyết
định; không tự nguyện thi hành các quyết định
về thi hành án th́ tùy theo tính chất và mức độ vi
phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện
các quyết định về thi hành án th́ tuỳ theo tính chất
và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm
hành chính, nếu gây thiệt hại th́ phải bồi
thường; nếu là cá nhân th́ c̣n có thể bị xử
lư kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
h́nh sự.
3. Người lợi dụng chức vụ, quyền
hạn cố ư cản trở việc thi hành án hoặc ép
buộc Chấp hành viên thi hành án trái pháp luật; phá huỷ
niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất
giấu, huỷ hoại vật chứng, tài sản tạm
giữ, tài sản bị kê biên th́ tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt
hại th́ phải bồi thường.
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cố
ư không ra quyết định thi hành án hoặc ra quyết
định về thi hành án trái pháp luật; Chấp hành viên
không thi hành đúng bản án, quyết định, tŕ hoăn việc
thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
án trái pháp luật; vi phạm quy chế đạo đức
của Chấp hành viên th́ bị xử lư kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt
hại th́ phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
CHƯƠNG
VIII
Điều 166. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
1. Thống nhất quản
lư nhà nước về thi hành án dân sự trong phạm vi cả
nước.
2. Chỉ đạo các
cơ quan của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
trong thi hành án dân sự.
3. Phối hợp với Toà
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
trong thi hành án dân sự.
4. Định kỳ hàng
năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản
lư nhà nước về thi hành án dân sự, có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc tŕnh cơ
quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự;
b) Xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân
sự;
c) Phổ biến, giáo dục
pháp luật về thi hành án dân sự;
d) Quản lư hệ thống
tổ chức, biên chế và hoạt động của
cơ quan thi hành án dân sự; quyết định thành lập,
giải thể các cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm
tra viên;
đ) Hướng dẫn,
chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác
thi hành án dân sự;
e) Kiểm tra, thanh tra, khen
thưởng, xử lư vi phạm trong công tác thi hành án dân sự;
giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án
dân sự;
g) Quyết định kế
hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật
chất, phương tiện hoạt động của
cơ quan thi hành án dân sự;
h) Hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) Tổng kết công tác thi
hành án dân sự;
k) Ban hành và thực hiện
chế độ thống kê về thi hành án dân sự;
l) Báo cáo Chính phủ về
công tác thi hành án dân sự.
2. Cơ quan quản lư thi
hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quản lư nhà nước về công tác thi
hành án dân sự và thực hiện quản lư chuyên ngành về
thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ.
Điều
168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc
pḥng trong thi hành án dân sự
1. Phối hợp với Bộ
Tư pháp quản lư nhà nước về thi hành án dân sự
trong quân đội:
a) Ban hành hoặc tŕnh cấp
có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về thi hành án dân sự trong
quân đội;
b) Bổ nhiệm, miễn
nhiệm Chấp hành viên; đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm
tra viên và nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội;
c) Tổng kết, báo cáo
Chính phủ về công tác thi hành án dân sự;
2. Thực hiện các nhiệm
vụ sau đây:
a) Hướng dẫn, chỉ
đạo nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án cấp
quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi
hành án dân sự trong quân đội;
b) Quản lư hệ thống
tổ chức, biên chế; quyết định thành lập,
giải thể các cơ quan thi hành án trong quân đội; bổ
nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ
trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng,
kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án
trong quân đội;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lư vi phạm về
thi hành án trong quân đội;
d) Quản lư, lập kế
hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật
chất, phương tiện hoạt động thi hành án
trong quân đội.
3. Cơ quan quản lư thi
hành án thuộc Bộ Quốc pḥng giúp Bộ trưởng Bộ
Quốc pḥng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Điều này theo quy định của
Chính phủ.
Điều
169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
trong thi hành án dân sự
1. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo cơ
quan Công an bảo vệ cưỡng chế thi hành án, phối hợp bảo vệ
kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự trong
trường hợp cần thiết.
3. Chỉ đạo trại
giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành
án đang chấp hành h́nh phạt tù thu các khoản tiền,
tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của
người phải thi hành án nộp để thi hành án.
4. Chỉ đạo cơ
quan Công an có thẩm quyền phối hợp với cơ
quan thi hành án dân sự đề nghị Toà án xét, quyết
định miễn, giảm h́nh phạt cho những người
phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
5. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
Điều
170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối
cao trong thi hành án dân sự
1. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo Toà án
các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự
trong công tác thi hành án dân sự, giải quyết các yêu cầu
của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn quy
định của pháp luật.
3. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
Điều
171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
1. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về thi hành án dân sự.
2. Kiểm sát và chỉ đạo
Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm
sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với Bộ
Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
Điều
172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh
quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
2. Yêu cầu cơ quan thi
hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra, thanh tra công tác
thi hành án trên địa bàn quân khu và tương
đương.
3. Có ư kiến bằng
văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi
hành án cấp quân khu.
4. Quyết định khen
thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong công tác thi hành án dân sự.
Điều
173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
1. Chỉ đạo việc
tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong
thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. Chỉ đạo việc
tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn,
phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị,
trật tự an toàn xă hội ở địa
phương theo đề nghị của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. Có ư kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. Quyết định khen
thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong công tác thi hành án dân sự.
5. Yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án dân sự
ở địa phương.
6. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án ở địa phương.
Điều
174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân
cấp huyện trong thi hành án dân sự
1. Chỉ đạo việc
tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong
thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. Chỉ đạo việc
tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn,
phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị,
trật tự an toàn xă hội ở địa
phương theo đề nghị của Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
3. Có ư kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
4. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tự kiểm tra, đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. Yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa
phương.
Điều
175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân cấp xă trong thi hành án dân sự
Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xă trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của ḿnh phối hợp với Chấp hành viên và
cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án,
xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp
bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành
án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên
địa bàn.
Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước,
ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
1. Cung cấp đúng, đầy
đủ, kịp thời thông tin, số liệu về
tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu
của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp
thời yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa
tài khoản, phong toả tài sản; khấu trừ tiền
trong tài khoản; giải toả việc phong toả tài khoản,
phong toả tài sản của người phải thi hành
án.
3.
Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của
Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định
của Luật này.
Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xă hội
trong thi hành án dân sự
1. Cung cấp đúng, đầy
đủ, kịp thời thông tin, số liệu về
các khoản thu nhập của người phải thi hành
án đang được chi trả qua Bảo hiểm xă hội
theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân
sự.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu
của Chấp hành viên về khấu trừ thu nhập
của người phải thi hành án để thi hành án.
3.
Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của
Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định
của Luật này.
Điều
178. Trách nhiệm của cơ quan đăng kư tài sản,
đăng kư giao dịch bảo đảm trong thi hành án
dân sự
1. Tạm dừng hoặc dừng việc
thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch
đối với tài sản của người phải
thi hành án đăng kư tại cơ quan đăng kư
tài sản, đăng kư giao dịch bảo đảm ngay sau
khi nhận được yêu cầu của Chấp hành
viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thực hiện việc
đăng kư quyền sở hữu tài sản, quyền sử
dụng đất cho người mua được tài sản,
người được thi hành án nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành
án.
3. Thu hồi, sửa đổi,
hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng đất, giấy tờ
đăng kư giao dịch bảo đảm đă cấp
cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp
mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Điều
179. Trách nhiệm của
cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
1. Bảo
đảm bản án, quyết định đă tuyên chính
xác, rơ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.
2. Có
văn bản giải thích những nội dung mà bản án,
quyết định tuyên chưa rơ trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của
đương sự hoặc của cơ quan thi hành án dân
sự.
Trường
hợp vụ việc phức tạp th́ thời hạn trả
lời không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
3. Trả
lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại
bản án, quyết định của Toà án theo thủ tục
giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.
4. Thụ
lư và kịp thời giải quyết yêu cầu của
cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về
việc xác định quyền sở hữu, phân chia tài sản
hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở
hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm
quyền của Toà án phát sinh trong quá tŕnh thi hành án.
Điều
180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ
chức được giao theo dơi, quản lư người
đang chấp hành án h́nh sự
Cơ quan, tổ chức
được giao theo dơi, quản lư người đang chấp
hành án h́nh sự theo quy định của Bộ luật tố
tụng h́nh sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người
đang chấp hành án h́nh sự thực hiện nghiêm túc nghĩa
vụ dân sự theo bản án, quyết định của
Toà án;
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về
người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự
đang chấp hành án h́nh sự; thực hiện việc thông
báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người
phải thi hành án đang chấp hành án h́nh sự;
3. Phối hợp với
cơ quan thi hành án dân sự thu tiền thi hành án theo quy
định của Luật này;
4. Kịp thời thông báo cho
cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của
người bị kết án đă chấp hành xong h́nh phạt
tù, được đặc xá, được miễn chấp
hành h́nh phạt tù.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Tương
trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
1. Việc yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án, việc tiếp nhận và xử lư uỷ thác tư pháp về thi hành án của nước ngoài trong quá tŕnh thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
2. Cơ quan thi hành án dân sự
có yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về
dân sự trong thi hành án phải lập hồ sơ uỷ
thác tư pháp theo quy định của pháp luật về
tương trợ tư pháp.
Điều
182. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Pháp
lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 183. Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lư nhà nước.
Luật này đă được Quốc
hội nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Nam Khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11
năm 2008.
CHỦ TỊCH
QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng